vanban.org

Quyết định 754/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Huỳnh Văn T và bà Bùi Thị H. Về con chung: Bà Bùi Thị H đƣợc trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng,giáo dục con chung Huỳnh Trọng H1, sinh ngày 29/01/2016. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "t-h"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 754/2020/QĐST-HNGĐ
Thuận An, ngày 29 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1051/2020/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 9 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau đây:

Ngƣời yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Huỳnh Văn T, sinh năm 1994; địa chỉ thƣờng trú: Ấp T1, xã T2, huyện T3, tỉnh T4; tạm trú: Khu phố T5, phƣờng T6, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

- Bà Bùi Thị H, sinh năm 1992; hộ khẩu thƣờng trú: Ấp K, xã K1, huyện K2, tỉnh K3.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Huỳnh Văn T và bà Bùi Thị H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã K1, huyện K2, tỉnh K3 theo Giấy đăng ký kết hôn số 43 ngày 07/4/2015. Trong thời gian chung sống, vợ chồng thƣờng xuyên phát sinh mâu thuẫn, sống không hạnh phúc. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc, ông Huỳnh Văn T và bà Bùi Thị H yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Ông Huỳnh Văn T và bà Bùi Thị H thống nhất xác định: Trong quá trình chung sống, ông Huỳnh Văn T và bà Bùi Thị H có 01 ngƣời con chung tên Huỳnh Trọng H1, sinh ngày 29/01/2016 và thống nhất giao con chung cho bà Bùi Thị H đƣợc trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục.

Về cấp dƣỡng nuôi con: Ông Huỳnh Văn T và bà Bùi Thị H thống nhất thỏa thuận: Ông Huỳnh Văn T không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con.

Ông Huỳnh Văn T và bà Bùi Thị H thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung, nợ chung.

Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng ông Huỳnh Văn T và bà Bùi Thị H là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc, việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con sau khi ly hôn, thỏa thuận về tài sản chung, nợ chung là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Huỳnh Văn T và bà Bùi Thị H.

- Về con chung: Bà Bùi Thị H đƣợc trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng,giáo dục con chung Huỳnh Trọng H1, sinh ngày 29/01/2016.

- Về cấp dƣỡng nuôi con: Ông Huỳnh Văn T không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, ngƣời không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đƣợc cản trở. Ngƣời không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hƣởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục con thì ngƣời trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ngƣời đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dƣỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Huỳnh Văn T và bà Bùi Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Huỳnh Văn T và bà Bùi Thị H chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, đƣợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số 0047272 ngày 18 tháng 9 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ