- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn T - Trịnh Kim H - Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC I - HÀ NỘI _________________ Số: 753 /2026/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH | Hà Nội, ngày 24 tháng 06 năm 2026 |
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
-------------------------------------------
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC I – HÀ NỘI
- Căn cứ vào Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 16/6/2026 ;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 722/2026/TLST-HNGĐ ngày 15/06/2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung” giữa người yêu cầu:
1- Anh Nguyễn Văn T, sinh ngày 0x/1x/198x; CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 1x/0x/202x; HKTT: Thôn x B, A, Hải Phòng (nay là TDP B, phường A, thành phố Hải Phòng);
2- Chị Trịnh Kim H, sinh ngày 1x/0x/198x; CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày ngày 0x/1x/202x; HKTT: Số x Tổ 1x P, phường P, H, thành phố Hà Nội (nay là số x Tổ 1x P, phường H, thành phố Hà Nội);
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1]. Anh Nguyễn Văn T và chị Trịnh Kim H kết hôn trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn ngày 1x/1x/201x tại Ủy ban nhân dân phường P, quận H, thành phố Hà Nội (nay là phường H, thành phố Hà Nội). Đây là hôn nhân hợp pháp.
[2]. Anh Nguyễn Văn T và chị Trịnh Kim H yêu cầu Tòa án nhân dân khu vực 1 – Hà Nội công nhận thuận tình ly hôn vì cả hai đều xác nhận vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuộc sống, tính cách không phù hợp, mâu thuẫn đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không có. Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của hai bên đã được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 16/06/2026 tại Tòa án nhân dân khu vực 1 – Hà Nội là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận.
[3]. Về con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Trịnh Kim H có hai con chung là Nguyễn Văn Nhật A – sinh ngày 1x/0x/201x và Nguyễn Minh A – sinh ngày 0x/0x/201x. Vợ chồng thỏa thuận khi ly hôn anh T sẽ trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Văn Nhật A, chị H sẽ trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Minh A cho đến khi con chung trưởng thành. Cả hai không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi dưỡng nuôi con chung cho nhau đến khi hai con trưởng thành đủ 18 tuổi hay có sự thay đổi của pháp luật.
[4]. Về tài sản và nhà ở chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Trịnh Kim H không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.
[5]. Về nợ chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Trịnh Kim H xác nhận không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.
[6]. Về lệ phí tòa án: Anh Nguyễn Văn T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Trịnh Kim H.
- Về con chung: Giao con chung Nguyễn Văn Nhật A – sinh ngày 1x/0x/201x cho anh Nguyễn Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Giao con chung Nguyễn Minh A – sinh ngày 0x/0x/201x cho chị Trịnh Kim H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con chung trưởng thành. Tạm hoãn việc đóng góp cấp dưỡng nuôi dưỡng nuôi con chung cho anh T và chị H cho đến khi hai con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
- Về tài sản và nhà ở chung: Không có, không yêu cầu toà án giải quyết nên không xét.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu toà án giải quyết nên không xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí LHST, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu tiền số 0014xxx ngày 1x/0x/2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 1 – Hà Nội; - CQ đã thực hiện việc đăng ký KH - Các đương sự; - Lưu hồ sơ | Thẩm phán Nguyễn Đình T |