- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "PHẠM PHƯƠNG QUỲNH- NGUYỄN ĐỨC NAM"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN H THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 752/2023/QĐST- HNGĐ | H, ngày 15 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về về mức thu, miễn giảm thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 880/2023/ TLST-HNGĐ ngày 01/12/2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- Chị Phạm Phương Q, sinh năm:2000; Cư trú: Tổ 8, phường L, quận H, H.
- Anh Nguyễn Đức N; sinh năm:2000; Cư trú: Cum 1, xã T, huyện Đ, H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại đơn công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn và trong quá trình giải quyết tại Tòa án, Chị Phạm Phương Q và Anh Nguyễn Đức N trình bày:
Chị Phạm Phương Q và Anh Nguyễn Đức N tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường L, quận H, H vào ngày 04/01/2021. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tính cách không hợp, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Nay Chị Q và Anh N xác định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ, Chị Q và Anh N thống nhất đề nghị tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn. Đồng thời anh chị cũng thỏa thuận được về việc nuôi dưỡng con chung, tài sản chung, các khoản nợ chung và lệ phí giải quyết việc ly hôn.
Ngoài ra Chị Q, Anh N không yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề gì khác.
Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 07/12/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Phương Q và Anh Nguyễn Đức N cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Chị Q và Anh N xác nhận anh chị có 01 con chung: Nguyễn Đức H, sinh ngày 14/02/2021;
Giao con chung Nguyễn Đức H cho Chị Q trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật (ngày 15/12/2023) đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định pháp luật khác thay thế.
Cấp dưỡng nuôi con: anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai có quyền ngăn cản.
Chị Q và Anh N xác nhận tại thời điểm Tòa án giải quyết anh chị không có thai chung.
* Về tài sản chung: Chị Q và Anh N xác nhận anh chị không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
* Về nợ chung: Chị Q và Anh N xác nhận anh chị không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Q và Anh N mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của Chị Q chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào tiền Chị Q đã nộp tạm ứng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0010944 ngày 01/12/2023 tại Chi cục Thi hành án quận H, thành phố H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N¬i nhËn:
ThÈm ph¸n
- Đương sự;
- VKSND quận H;
- UBNDP L, Quận H, H; (Số 01; ngày 04/01/2021);
- Lưu hồ sơ.
NGUYỄN ĐÌNH T