- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Trần Công K và bà Cao Thị Ngọc T thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Công K và bà Cao Thị Ngọc T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 750/2017/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 81, 82, 83, 84 và 85 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23-10-2017 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc về Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 646/2017/TLST-HNGĐ ngày 10-10-2017, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23-10-2017 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Công K và bà Cao Thị Ngọc T.
2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Ông Trần Công K, sinh năm 1952.
Địa chỉ: 899 đường B, Phường C, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Cao Thị Ngọc T, sinh năm 1958.
Địa chỉ: 102 chung cư N, Phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
3/ Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
3.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Công K và bà Cao Thị Ngọc T cùng đồng ý thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số: 178/2011, quyển số 01/2011 do Ủy ban nhân dân Phường B, Quận B, thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 03-12-2011 không còn giá trị pháp lý.
3.2. Về con chung: Không có.
3.3. Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ngoài ra, ông bà không còn ý kiến hay yêu cầu nào khác.
4. Lệ phí: Ông Trần Công K và bà Cao Thị Ngọc T mỗi người phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0028162 ngày 10-10-2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 6. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.
5/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TPHCM; - Viện kiểm sát nhân dân Q6; - Chi cục Thi hành án dân sự Q6; - UBND P.13, Q.Bình Thạnh, TPHCM; - Các đương sự; - Lưu VP, Hồ sơ vụ án. | TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 THẨM PHÁN Lại Thị Bình Minh |