- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ông L và bà B ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 75/2026/QĐST-HNGĐ | Thanh Hoá, ngày 29 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - THANH HÓA
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 51, 55, 57 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ Phí năm 2015;
Căn cứ khoản 2 Điều 146 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1, khoản 2 Điều 12, Điều 35, Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, quy định quy định về mức thu, nộp, miễn, giảm, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Toà án, của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 138/2026/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”. Gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Lương L - sinh ngày 03/10/1959
Địa chỉ: Thôn L, xã K, tỉnh Thanh Hóa.
Số CCCD: xxxxxx.xxxxxx
- Bà Vũ Thị B - sinh ngày 20/3/1966
Địa chỉ: Thôn V, xã K, tỉnh Thanh Hóa.
Số CCCD: xxxxxx.xxxxxx
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về hôn nhân: Ông Nguyễn Lương L và bà Vũ Thị B kết hôn kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào ngày 30/01/2023 tại UBND xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa (nay là xã K, tỉnh Thanh Hóa). Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận được một thời gian ngắn thì phát sinh nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn được. Nguyên nhân do vợ, chồng không có tiếng nói chung, không cùng quan điểm sống nên thường xuyên xảy ra cãi vã. Nay ông Nguyễn Lương L và bà Vũ Thị B đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án nhân dân Khu vực 7 – Thanh Hoá giải quyết cho hai bên được ly hôn.
. Về con chung: Ông Nguyễn Lương L và bà Vũ Thị B không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về tài sản, công nợ: Ông Nguyễn Lương L và bà Vũ Thị B không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Lương L và bà Vũ Thị B là người cao tuổi (ông L 67 tuổi, bà B 60 tuổi) có đơn xin miễn tiền lệ phí. Nên miễn tiền lệ phí cho ông L, bà B theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Lương L và bà Vũ Thị B thuận tình ly hôn.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Lương L và bà Vũ Thị B được miễn tiền lệ phí theo quy định.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 7; - UBND xã K; - THADS tỉnh Thanh Hoá; - TAND tỉnh Thanh Hoá; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Lê Thị Hương Giang |