- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC X THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 75/2025/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC X - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và Điều 110 Luật Hôn nhân và
Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Điều 26 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 751/2025/TLST- HNGĐ
ngày 13 tháng 6 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Hữu T, sinh năm 1992
Địa chỉ: Số A đường NT, Phường B, quận G, (nay là phường H), Thành phố Hồ
Chí Minh.
- Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1992
Địa chỉ: Số C đường NT, Phường D, quận G, (nay là phường H), Thành phố Hồ
Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Hôn nhân giữa ông Nguyễn Hữu T và bà Nguyễn Thị T là hôn nhân tự
nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 74 ngày 27/7/2000 của Ủy ban nhân dân xã XT, huyện XL, (nay là xã XL), tỉnh ĐN.
Theo đơn yêu cầu ghi ngày 27/5/2025 và Biên bản hòa giải đoàn tụ
không thành ngày 08/7/2025, Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, ông T và bà T thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc chia hoặc không chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hữu T và bà Nguyễn Thị T thuận tình
ly hôn.
Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 74 ngày 27/7/2000 của Ủy ban nhân
dân xã XT, huyện XL, (nay là xã XL), tỉnh ĐN hết hiệu lực.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Gia H, sinh ngày
08/01/2021
Bà T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung tên
Nguyễn Gia H. Ông T cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng/tháng, thi hành tiền cấp dưỡng nuôi con bắt đầu từ tháng 7/2025 cho đến khi trẻ H đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày bà T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông T chưa thi hành số tiền
nêu trên thì hàng tháng ông T còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc
gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trên cơ sở lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức,
Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. Việc thay
đổi mức cấp dưỡng nuôi con do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về chia tài sản chung: Hai bên xác định không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông T và bà T phải chịu tiền lệ phí sơ thẩm là 300.000
đồng (ba trăm nghìn đồng) được khấu trừ số tiền tạm ứng lệ phí là 300.000 đồng theo biên lai số 0000213 ngày 13/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông T và bà T đã nộp đủ tiền lệ phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TPHCM; - VKSND khu vực X-TPHCM; - Phòng THADS khu vực X-TPHCM; - UBND xã XT, huyện XL, (nay là xã XT), tỉnh ĐN; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Hoàng Thị Chinh |