- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "T - M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương T và chị Nguyễn Thị Tuyết M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 75/2023/QĐST-HNGĐ | Long Thành, ngày 04 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 210/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trƣơng T, sinh năm 1972
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Tuyết M, sinh năm 1980. Cùng địa chỉ: Tổ 14, Ấp 3, xã T , huyện L , tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương T và chị Nguyễn Thị Tuyết M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Trương T và chị Nguyễn Thị Tuyết M thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung là Trương Quang M , sinh ngày 30/12/1999 và Trương Thị Ngọc T , sinh ngày 05/7/2002, các con chung đã trưởng thành không yêu cầu giải quyết. Về tài sản chung: Không giải quyết vì anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không giải quyết vì anh chị khai không có. Về án phí: Anh T tự nguyện toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm về Hôn nhân gia đình là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0009180 ngày 16/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai. Trả lại cho anh T 150.000 đồng (nhận tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Thành). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H. Long Thành; - Chi cục THADS H. Long Thành; - UBND xã T ; - Lưu. | THẨM PHÁN Trần Thị Thanh Hoa |