vanban.org

Quyết định 75/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp về cung ứng dịch vụ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty NT Trụ sở: TP Nha Trang, Khánh Hòa Người đại diện hợp pháp: Ông Đặng Tuấn H, sinh năm 1985 Văn bản ủy quyền số 01/GUQ-VT ngày 30/6/2022 Bị đơn: Công ty Sài Gòn Trụ sở: quận Gò Vấp, TPHCM Người đại diện hợp pháp: Bà Lê …

Công ty Sài Gòn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 11.616.171 đồng (mười một triệu, sáu trăm mười sáu ngàn, một trăm bảy mươi mốt đồng). Hoàn tiền tạm ứng án phí cho nguyên đơn là Công ty NT số tiền 7.058.086 đồng (bảy triệu, không trăm năm mươi tám ngàn, không trăm tám mươi sáu đồng) theo biên lai … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về cung ứng dịch vụ — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp cung ứng dịch vụ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty NT Trụ sở: TP Nha Trang, Khánh Hòa Người đại diện hợp pháp: Ông Đặng Tuấn H, sinh năm 1985 Văn bản ủy quyền số 01/GUQ-VT ngày 30/6/2022 Bị đơn: Công ty Sài Gòn Trụ sở: quận Gò Vấp, TPHCM Người đại diện hợp pháp: Bà Lê …
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 75/2022/QĐST-KDTMGò Vấp, ngày 20 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Lê Tứ Nhị Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Kim Th 2. Ông Nguyễn Văn S Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235, 246 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội; Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 52/2022/TLST-KDTM ngày 21 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thoả thuận giữa các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty NT Trụ sở: TP Nha Trang, Khánh Hòa Người đại diện hợp pháp: Ông Đặng Tuấn H, sinh năm 1985 Văn bản ủy quyền số 01/GUQ-VT ngày 30/6/2022 Bị đơn: Công ty Sài Gòn Trụ sở: quận Gò Vấp, TPHCM Người đại diện hợp pháp: Bà Lê Thị Thuyền Q, sinh năm 1986 Địa chỉ: quận Gò Vấp, TPHCM Giấy ủy quyền lập ngày 02/8/2022 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về nghĩa vụ thanh toán: Công ty Sài Gòn có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty NT số tiền 232.323.422 đồng (hai trăm ba mươi hai triệu, ba trăm hai mươi ba ngàn, bốn trăm hai mươi hai đồng); Theo hợp đồng số 28/18/HĐKT/SGC ngày 21/12/2018 và các phụ lục hợp đồng 01, 02, 03; Hồ sơ quyết toán tháng 4/2020; Biên bản thanh lý hợp đồng ngày 20/4/2020; Thư xác nhận công nợ số 27/22/CV – BTGĐ – SGC ngày 28/4/2022. Thanh toán làm một lần hạn cuối cùng là ngày 30/9/2022. Các bên đương sự tự thực hiện việc giao nhận tiền thanh toán như thỏa thuận nêu trên. Trường hợp Công ty Sài Gòn không tự nguyện thực hiện thì Công ty NT có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền tổ chức thực hiện. Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án, bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của của Bộ luật dân sự. 2.2 Về án phí:

- Công ty Sài Gòn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 11.616.171 đồng (mười một triệu, sáu trăm mười sáu ngàn, một trăm bảy mươi mốt đồng).

- Hoàn tiền tạm ứng án phí cho nguyên đơn là Công ty NT số tiền 7.058.086 đồng (bảy triệu, không trăm năm mươi tám ngàn, không trăm tám mươi sáu đồng) theo biên lai thu số AA/2021/0048919 ngày 21/7/2022 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Cỡ chữ