vanban.org

Quyết định 75/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Vũ Đức C và bà Nguyễn Thị Hương D thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Vũ Đức C và bà Nguyễn Thị Hương D không có con chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTTLH giữa ông Vũ Đức C - bà Nguyễn Thị Hương D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 75/2022/QĐST-HNGĐThủ Dầu Một, ngày 22 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 72/2022/TLST-VDS ngày 01 tháng 6 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Vũ Đức C, sinh năm 1988; hộ khẩu thường trú: Thôn Q, xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hóa; địa chỉ tạm trú: đường ĐX69, Khu phố 5, phường Đ, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

2. Bà Nguyễn Thị Hương D, sinh năm 1992; hộ khẩu thường trú: Thôn Q, xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hóa; địa chỉ tạm trú: đường ĐX69, Khu phố 5, phường Đ, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Vũ Đức C và bà Nguyễn Thị Hương D tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn E, huyện C, tỉnh Đắk Lắk theo Giấy chứng nhận kết hôn số 18, ngày 12/02/2018. Do đó, quan hệ hôn nhân giữa ông C và bà D là hợp pháp theo quy định tại Điều 8 và Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình. Do mâu thuẫn giữa ông C và bà D là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Do hai bên đã thực sự tự nguyện ly hôn, phù hợp quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình nên Tòa án công nhận.

Về con chung: Ông Vũ Đức C và bà Nguyễn Thị Hương D không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Ông Vũ Đức C và bà Nguyễn Thị Hương D không có tranh chấp nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về lệ phí sơ thẩm: Ông Vũ Đức C và bà Nguyễn Thị Hương D mỗi người tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng, phù hợp quy định tại Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên Tòa án công nhận.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (14/6/2022), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Vũ Đức C và bà Nguyễn Thị Hương D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Vũ Đức C và bà Nguyễn Thị Hương D không có con chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Vũ Đức C và bà Nguyễn Thị Hương D không có tranh chấp nên Tòa án không xem xét giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Vũ Đức C và bà Nguyễn Thị Hương D mỗi người phải chịu số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, được khấu trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0001301 ngày 19/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ