vanban.org

Quyết định 75/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Tấn M và bà Nguyễn Thúy H thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn An N, sinh ngày 24/7/2020, giao cháu N cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng. Ông M tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000 đồng. Thực hiện từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ M
TỈNH T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 75/2022/QĐST-HNGĐM, ngày 27 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M, TỈNH T

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81 và Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 287/2022/TLST-HN ngày 04 tháng 5 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Nguyễn Tấn M, sinh năm 1996. Hộ khẩu thường trú: Số 481B7 khu phố 3, phường P, thành phố B, tỉnh B.

- Bà Nguyễn Thúy H, sinh năm 2000. Hộ khẩu thường trú: Ấp L, xã Đ, thành phố M, tỉnh T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 18 tháng 5 năm 2022, ông Nguyễn Tấn M và bà Nguyễn Thúy H thỏa thuận:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Tấn M và bà Nguyễn Thúy H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn An N, sinh ngày 24/7/2020. Ông M và bà H thống nhất giao cháu N cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng. Ông M tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000 đồng.

- Về tài sản chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Nguyễn Tấn M và bà Nguyễn Thúy H mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm. [2] Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 18 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Tấn M và bà Nguyễn Thúy H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn An N, sinh ngày 24/7/2020, giao cháu N cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng. Ông M tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000 đồng. Thực hiện từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi cháu N tròn 18 tuổi, lao động được. Ông M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Nguyễn Tấn M tự nguyện chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm, bà Nguyễn Thúy H tự nguyện chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm. Ông M, bà H mỗi người đã nộp 150.000 đồng tạm ứng lệ phí theo theo các biên lai thu số 0022154, 0022155 ngày 25/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố M được cấn trừ xem như đã nộp xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ