- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN ND QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 75/2022/QĐST - HNGĐ | Hà Nội, ngày 28 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ giấy chứng nhận kết hôn số 19, quyển số 01 ngày 13/02/2004 của Ủy ban nhân dân phường N, quận L, thành phố Hà Nội.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ hôn nhân gia đình thụ lý số 84/2022/LHST ngày 16 tháng 02 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Những người yêu cầu:
- Chị Nguyễn Thị Thanh V - sinh năm 1979.
- Anh Phạm Trọng N - sinh năm 1978. Cùng ĐKHKTT: Phòng A2511 Khu Chung cư T1, phường T, quận C, Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thanh V và anh Phạm Trọng N kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 13 tháng 02 năm 2004 tại UBND phường N, quận L, thành phố Hà Nội nên hôn nhân của anh chị là hôn nhân hợp pháp.
Sau khi kết hôn vợ chồng sống hòa thuận hạnh phúc đến khoảng tháng 01/2018 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung, tính cách không phù hợp. Anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ, vợ chồng đã ly thân từ tháng 05/2021 cho đến nay nên cùng đề nghị Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy giải quyết cho anh chị thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh chị là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình, cần được chấp nhận.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thanh V và anh Phạm Trọng N xác nhận có 02 con chung là cháu Phạm Bảo Kh, sinh ngày 11/11/2004 và cháu Phạm Trọng K, sinh ngày 08/8/2021. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận chị Nguyễn Thị Thanh V là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và chu cấp mọi chi phí sinh hoạt cho cháu Phạm Trọng K, anh Phạm Trọng N là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và chu cấp mọi chi phí sinh hoạt, học tập cho cháu Phạm Bảo Kh, ngoài ra anh Phạm Trọng N sẽ chu cấp mọi chi phí học tập cho cháu Phạm Trọng K cho đến khi các con chung trưởng thành, tự lập hoặc có sự thay đổi khác.
Về tài sản chung (động sản và bất động sản) và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thanh V và anh Phạm Trọng N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Phạm Trọng N tự nguyện nộp cả 300.000 đồng tiền lệ phí ly hôn.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận nuôi con, tài sản khi ly hôn ngày 18/02/2022 của Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
{
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thanh V và anh Phạm Trọng N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Phạm Trọng Kiên cho chị Nguyễn Thị Thanh V trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Phạm Bảo Kh cho anh Phạm Trọng N trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Phạm Trọng N có nghĩa vụ cấp dưỡng mọi chi phí học tập cho cháu Phạm Trọng K, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị Nguyễn Thị Thanh V cho đến khi các con chung trưởng thành, tự lập hoặc có sự thay đổi khác.
Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ, chăm sóc và giáo dục con chung.
- Về tài sản chung (động sản và bất động sản) và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thanh V và anh Phạm Trọng N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Phạm Trọng N tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0018186 ngày 16/02/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy. Xác nhận anh Phạm Trọng N đã nộp đủ tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND quận Cầu Giấy; - Chi cục THADS quận Cầu Giấy; - UBND phường nơi đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Bùi Thị Huê |