vanban.org

Quyết định 75/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Mỹ và anh Trần Nhật P. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Mỹ T được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Hanna Nguyễn Đan H, sinh ngày 12/8/2017. Anh Trần Nhật P không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ TĨNH
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 75/2021/QĐST-HNGĐHà Tĩnh, ngày 14 tháng 10 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH, TỈNH HÀ TĨNH Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212, 213 và khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 1, 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 98/2021/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2021 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Nguyễn Thị Mỹ T; Sinh năm 1978; Địa chỉ: Tổ dân phố 2, phường B, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.

- Anh Trần Nhật P; Sinh năm 1976; Địa chỉ: Xóm Đ, xã Đ, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Mỹ T và anh Trần Nhật P tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 08/02/2017 tại UBND xã T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh. Sau khi kết hôn vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do không có tiếng nói chung, bất đồng quan điểm sống. Mâu thuẫn trầm trọng nhất là khoảng tháng 9 năm 2020, từ đó vợ chồng sống ly thân cho đến nay. Mặc dù đã được gia đình, bạn bè khuyên giải nhưng vẫn không có kết quả. Hiện tại hai người xác định tình cảm không còn nên đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên là Hanna Nguyễn Đan H, sinh ngày 12/8/2017. Hai bên thỏa thuận chị Nguyễn Thị Mỹ T được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con chung và không yêu cầu anh Trần Nhật P đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con. [3] Về tài sản chung: Vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Mỹ T tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Mỹ và anh Trần Nhật P.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Mỹ T được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Hanna Nguyễn Đan H, sinh ngày 12/8/2017. Anh Trần Nhật P không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản: Chị Nguyễn Thị Mỹ T và anh Trần Nhật P không yêu cầu giải quyết. 2. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Mỹ T tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố H theo biên lai thu tiền số 0001001 ngày 01/10/2021. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ