- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Bích Trâm"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN Q. LIÊN CHIỂU CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 75/2021/QĐST-HNGĐ | Liên Chiểu, ngày 10 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35 và 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 4 năm 2021 về
việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 173/2021/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”.
X T THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong bản ghi nhận kết quả hòa
giải về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ vụ việc là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội; không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác;
Đã hết thời hạn 15 (Mười lăm) ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản
và tài liệu kèm theo.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các đương sự:
- Bà Phạm Thị Bích Tr- Sinh năm: 1987;
- Ông Trần V- Sinh năm: 1987;
Cùng nơi cư trú:, phường Hòa Khánh Bắc, quận Liên Chiểu, Đà Nẵng
2. Nội dung hòa giải thành giữa các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Bích Trvà Ông Trần Vthống nhất thuận
tình ly hôn.
(Giấy chứng nhận kết hôn số 52/2015, quyển số 01 ngày 11 tháng 5 năm
2009 của UBND phường Thanh Khê Tây, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý kể từ ngày ban hành Quyết định này).
- Về quan hệ con chung: Bà Phạm Thị Bích Trvà ông Trần Vxác nhận có 02
con chung Trần Phạm Đức T, sinh ngày 26/02/2011 và Trần Phạm Đức H, sinh ngày 02/02/2016. Thống nhất giao cho: Bà Phạm Thị Bích Trtrực tiếp chăm sóc, nuôi con chung Trần Phạm Đức H - sinh ngày 02/02/2016 và ông Trần V trực tiếp chăm sóc, nuôi con chung Trần Phạm Đức T - sinh ngày 26/02/2011 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi; không bên nào cấp dưỡng nuôi con chung;
Các đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định
của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Bà Phạm Thị Bích Trvà ông Trần
Vxác định không có;
3. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành có hiệu lực pháp luật và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Viện kiểm sát nhân dân quận Liên Chiểu có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
4. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành được thi hành theo quy định
của Pháp luật về Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND. quận Liên Chiểu; - CCTHADS. quận Liên Chiểu; - UBND P. Thanh Khê Tây, quận Thanh Khê, TP. Đà Nẵng; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Phan Văn Trình |