- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Thương Dương"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Nguyễn Viết D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH HÀ TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 75/2021/QĐST- HNGĐ | Thạch Hà, ngày 30 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 80/2021/TLST- HNGĐ, ngày 07 tháng 12 năm 2021 về việc “Tranh chấp ly hôn và nuôi con chung” giữa: Nguyên đơn: chị Lê Thị T; sinh năm 1988; Bị đơn: Anh Nguyễn Viết D; sinh năm 1983; Đều trú tại: Thôn Bàu L, xã Thạch Đ, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83,110,117,118 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 3, 4 điều 147 BLTTDS; điểm a, khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Nguyễn Viết D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ nuôi con chung: Các bên đương sự thỏa thuận: giao 02 con chung là: Nguyễn Lê Diệp Cvà, sinh ngày 16/02/2012 và Nguyễn Ngọc D, sinh ngày 23/10/2013 cho chị Lê Thị T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh D tự nguyện cấp dưỡng nuôi con cùng chị T mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) kể từ ly hôn đến 02 con trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh D được quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không được ai có quyền ngăn cấm cản trở.
- Về quan hệ tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thị T tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng). Án phí cấp dưỡng nuôi con. Được trừ trong số tiền 300.000 đồng (Ban trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí chị T đã nộp theo biên lai thu tiền số: 0009771, ngày 07/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện Thạch Hà; - Chi cục THADS huyện Thạch Hà; - UBND xã Lưu Vĩnh Sơn (để xóa đăng ký); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | Nguyễn Thành Nhân |