- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Ch. Nguyễn Huy H."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 75/2021/QĐST-HNGĐ | H, ngày 26 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 62/2021/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Trần Thị Ch, sinh năm 1998
Địa chỉ: thôn Đ, xã T, huyện H, tỉnh Thanh Hóa
Và anh Nguyễn Huy G, sinh năm 1992
Địa chỉ: thôn Ngh, xã Y, huyện H, tỉnh Thanh Hóa
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về Hôn nhân: Chị Trần Thị Ch và anh Nguyễn Huy G tự nguyện kết hôn được UBND xã Y, huyện H, tỉnh Thanh Hóa cấp giấy chứng nhận kết hôn năm 2015. Sau khi cưới vợ chồng không hạnh phúc, thường xảy ra mâu thuẫn vì không hòa hợp, xảy ra cãi vã và mâu thuẫn. Nay chị Lan và anh Trung xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, tình cảm vợ chồng không còn. Chị Trần Thị Ch và anh Nguyễn Huy G thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.
. Về con chung: Anh Nguyễn Huy G và chị Trần Thị Ch có một con chung là cháu Nguyễn Phương L, sinh ngày 11/12/2018. Hai bên thỏa thuận: chị Trần Thị Ch trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Phương L. Anh G có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh chị thống nhất anh Nguyễn Huy G cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Phương L cùng chị Ch mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 4/2021 cho đến khi cháu Phương L đủ 18 tuổi.
Về tài sản: Chị Trần Thị Ch và anh Nguyễn Huy G không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Trần Thị Ch và anh Nguyễn Huy G thỏa thuận giao cho chị Ch nộp toàn bộ lệ phí.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành và Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân:
Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Ch và anh Nguyễn Huy G
- Về con chung: Công nhận cháu Nguyễn Phương L, sinh ngày 11/12/2018 là con chung của anh Nguyễn Huy G và chị Trần Thị Ch. Hai bên thỏa thuận:
Chị Trần Thị Ch trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Nguyễn Phương L. Anh Nguyễn Huy G có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Hai bên không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị Ch và anh G không yêu cầu Tòa án giải quyết
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị Ch tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/ 0010303, ngày 11/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H. (Chị Trần Thị Ch đã nộp đủ).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện H; - Chi cục THADS huyện H; - UBND xã T; -UBND xã Y; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Ngọc Tú |