- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Hữu L và Đỗ Thị X thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ R TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 75/2020/QĐST-HNGĐ | R, ngày 28 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 77/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2020 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Hữu L, sinh ngày: 15/11/1957 Nơi cư trú: Tổ dân phố LA, phường CL, thành phố R, tỉnh Khánh Hòa.
- Bà Đỗ Thị X, sinh ngày: 12/12/1958 Nơi cư trú: Tổ dân phố LA, phường CL, thành phố R, tỉnh Khánh Hòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Ông Nguyễn Hữu L và bà Đỗ Thị X thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về các vấn đề phải giải quyết trong vụ án gồm: Tài sản chung, con chung và lệ phí dân sự sơ thẩm. [2] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 20 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. [3] Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hữu L và bà Đỗ Thị X thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Nguyễn Hữu L và bà Đỗ Thị X có 05 con chung là Nguyễn Thành T, sinh năm: 1981; Nguyễn Thị Ngọc K, sinh năm: 1984; Nguyễn Minh H, sinh năm: 1989; Nguyễn Hồng U, sinh năm: 1991 và Nguyễn Trọng N, sinh năm: 1994. Các con chung đã thành niên nên ông Nguyễn Hữu L và bà Đỗ Thị X không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Hữu L và bà Đỗ Thị X tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Nguyễn Hữu L và bà Đỗ Thị X không nợ chung. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Hữu L và bà Đỗ Thị X mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2019/0000730 ngày 06/7/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố R, tỉnh Khánh Hòa. Như vậy, ông Nguyễn Hữu L và bà Đỗ Thị X đã nộp đủ lệ phí dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND t.p R; - CCTHADS t.p R; - UBND phường CL; - Các đương sự; - Lưu án văn. - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Thị Hồng Công |