- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn giữa anh P và chị Ph"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Thanh P và chị Trần Thị Kim Ph.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 75/2019/QĐST-HNGĐ | Thành phố Bến Tre, ngày 11 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 50/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 02 năm 2019, giữa: 1. Nguyên đơn: anh Nguyễn Thanh P, sinh năm 1985; nơi cư trú: ấp 3, xã T, huyện CT, tỉnh BT. 2 Bị đơn: chị Trần Thị Kim Ph; sinh năm 1988; nơi cư trú: ấp PH, xã PH, thành phố BT, tỉnh BT. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các điều 51, 53, 54, 55 và 57 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Thanh P và chị Trần Thị Kim Ph. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: không có Về tài sản chung: không có. Về nợ chung: hai vợ chồng đều khai không có nên Tòa án không xem xét. Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm được giảm 50% là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) anh Nguyễn Thanh P phải nộp nhưng được khấu trừ theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000977 ngày 13/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố BT. Chi Cục thi hành án dân sự thành phố BTphải hoàn lại cho anh P số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND thành phố BT; - TAND tỉnh BT; - Chi cục THADS TP. BT; - UBND xã PH, TP BT; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Duy Phong |