vanban.org

Quyết định 75/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

V quan h h n nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Đ và anh Dương Anh T. V con chung: Chị Nguyễn Thị Đ và anh Dương Anh T có một con chung là cháu Dương Thúy A, sinh ngày 10/8/2013. Anh Dương Anh T được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục cháu A cho đến khi đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc hôn nhân và gia đình giữa chi Đ - anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƢƠNG MỸ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 75/2019/QĐST - HNGĐChương Mỹ, ngày 09 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

T A ÁN NH N N HUYỆN CHƢƠNG MỸ – THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ khoản 4 Điều 397, khoản 1 Điều 212, Điều 213, Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 73/2019/TLST – HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con ngày 01 tháng 4 năm 2019 gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Ngƣ i yêu c u giải quy t i c dân sự:

- Chị Nguy n Th Đ, sinh năm 1989. ĐKHKTT: Số nhà A – tổ B – khu X – thị trấn M – huyện C – thành phố Hà Nội; Chỗ ở hiện nay: Số nhà D – tổ E – khu T – thị trấn M– huyện C – thành phố Hà Nội.

- Anh ƣơng Anh T, sinh năm 1982. ĐKHKTT và cư trú tại: Số nhà A – tổ B – khu X – thị trấn M – huyện C – thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA T A ÁN

V quan h h n nhân: Chị Nguyễn Thị Đ và anh Dương Anh T kết hôn trên cơ sở tự nguyện và đăng ký kết hôn ngày 13/10/2008 tại Ủy ban nhân dân thị trấn M, huyện C, thành phố Hà Nội. Vợ chồng thường xuyên có mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, cuộc sống chung không hạnh phúc. Chị Đ, anh T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

V con chung: Chị Nguyễn Thị Đ và anh Dương Anh T có một con chung là cháu Dương Thúy A, sinh ngày 10/8/2013. Chị Đ và anh T thỏa thuận: Anh T được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục cháu A cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc khi Tòa án có quyết định khác.

Chị Đ có quyền, ngh a vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.

V c p dƣ ng nu i con: Anh T không yêu cầu chị Đ cấp dư ng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dư ng nuôi con chung cho chị Đ cho đến khi có sự thay đổi khác.

V tài sản chung c ng n chung: Chị Đ, anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

V l ph : Chị Đ tự nguyện chịu toàn bộ 300.000đ lệ phí sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- V quan h h n nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Đ và anh Dương Anh T.

- V con chung: Chị Nguyễn Thị Đ và anh Dương Anh T có một con chung là cháu Dương Thúy A, sinh ngày 10/8/2013. Anh Dương Anh T được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục cháu A cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc khi Tòa án có quyết định khác.

Chị Nguyễn Thị Đ có quyền, ngh a vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

- V c p dƣ ng nu i con: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Dương Anh T không yêu cầu chị Nguyễn Thị Đ phải cấp dư ng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dư ng nuôi con chung cho chị Đ cho đến khi có sự thay đổi khác.

- V tài sản chung c ng n chung: Chị Nguyễn Thị Đ và anh Dương Anh T đều không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Đ tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí việc hôn nhân và gia đình, được đối trừ số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai số 0003905 ngày 01 tháng 4 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ