vanban.org

Quyết định 75/2018/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn N và chị Trương Thị H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn N và chị Trương Thị H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Văn Nam và chị Trương Thị Hiền thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn N và chị Trương Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HẬU LỘC
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 75/2018/QĐST-VHNGĐHậu Lộc, ngày 03 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 123/2018/TLST-VHNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2018, giữa:

* Người yêu cầu: 1. Anh Nguyễn Văn N - sinh năm 1990

Địa chỉ: thôn T, xã H huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

2. Chị Trương Thị H - sinh năm 1994

Địa chỉ: thôn Y, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

- Căn cứ vào Điều 361 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Điều 6; khoản 3 Điều 37 nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành ngày 26 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành ngày 26 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn N và chị Trương Thị H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn N và chị Trương Thị H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Văn N và chị Trương Thị H xác định: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Huyền C, sinh ngày 22/12/2012 và cháu Nguyễn Đình Bảo L, sinh ngày 29/10/2014. Ly hôn anh N, chị H thống nhất thỏa thuận giao cháu Nguyễn Thị Huyền C cho chị Trương Thị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Giao cháu Nguyễn Đình Bảo L cho anh Nguyễn Văn N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh Nguyễn Văn N và chị Trương Thị H được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản và công nợ: Anh Nguyễn Văn N và chị Trương Thị H xác định vợ chồng không có tài sản chung; Không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Anh Nguyễn Văn N và chị Trương Thị H mỗi người phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí anh Nguyễn Văn N và chị Trương Thị H đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hậu Lộc theo biên lai thu số AA/2017/0003032 ngày 09/7/2018.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ