vanban.org

Quyết định 75/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Kim H1 và anh Lê Khắc T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: chị Phạm Thị Kim H1 và anh Lê Khắc T thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị H1 và anh T có 01 (một) con chung là Lê Ngọc Trâm A sinh ngày 31/10/2014; hai bên thống nhất chị Phạm Thị Kim H1 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung Lê Ngọc Trâm A kể từ tháng 8 năm 2018 ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Kim Hậu và Lê Khắc Tú yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Kim H1 và anh Lê Khắc T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 75/2018/QĐST-HNGĐHải Hà, ngày 29 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con thụ lý số 85/2018/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2018, giữa: 1/. Chị Phạm Thị Kim H1, sinh năm 1992; Nơi cư trú: Thôn 5, xã Q, huyện H, tỉnh Quảng Ninh; 2/. Anh Lê Khắc T, sinh năm 1992; Nơi cư trú: Thôn 5, xã Q, huyện H, tỉnh Quảng Ninh; Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Kim H1 và anh Lê Khắc T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Phạm Thị Kim H1 và anh Lê Khắc T thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị H1 và anh T có 01 (một) con chung là Lê Ngọc Trâm A sinh ngày 31/10/2014; hai bên thống nhất chị Phạm Thị Kim H1 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung Lê Ngọc Trâm A kể từ tháng 8 năm 2018 cho đến khi con chung đến tuổi thành niên (18 tuổi), anh Lê Khắc T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con hàng tháng số tiền là 2.000.000đ (hai triệu đồng)/tháng kể từ tháng 08 năm 2018 cho đến khi con chung đến tuổi thành niên (18 tuổi). Anh T có quyền qua lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Phạm Thị Kim H1 và anh Lê Khắc T thống nhất không có tài sản chung; đến nay không vay nợ chung đối với cá nhân hay tổ chức nào nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Chị Phạm Thị Kim H1 phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự ly hôn theo sự thỏa thuận. Chị H1 đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí, theo biên lai số 0006539 ngày 01/8/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện H. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ