vanban.org

Quyết định 75/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tô Kim Đ và anh Thạch S.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Tô Kim Đ và anh Thạch S thỏa thuận giao cháu Thạch Thị Mỹ N, sinh ngày 14/9/2012 cho chị Đ tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu N mỗi tháng 1.000.000 đồng (một triệu đồng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Tô Kim Đính -Thạch Sại"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tô Kim Đ và anh Thạch S.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình Luật hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:75/2018/QĐST– HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 238/2018/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2018, giữa:

Người yêu cầu:

+ Chị Tô Kim Đ, sinh năm 1996.

Địa chỉ: Ấp H, xã Ng, huyện Đ, tỉnh Cà Mau.

+ Anh Thạch S, sinh năm 1987.

Địa chỉ: Ấp V, xã V, huyện H, tỉnh Bạc Liêu.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, khoản 2 Điều 81, Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận tự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tô Kim Đ và anh Thạch S.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Tô Kim Đ và anh Thạch S thỏa thuận giao cháu Thạch Thị Mỹ N, sinh ngày 14/9/2012 cho chị Đ tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu N mỗi tháng 1.000.000 đồng (một triệu đồng) đến khi cháu N tròn 18 tuổi. Anh S có quyền, nghĩa vụ thăm nom cháu N mà không ai được cản trở.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của chị Tô Kim Đ cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền thì hàng tháng anh Thạch S còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

- Về tài sản chung, nợ người khác và người khác nợ lại: Chị Đ và anh S xác định không có.

- Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm:

Chị Tô Kim Đ phải chịu 75.000 đồng. Chị Đ đã nộp tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng tại biên lai số 0009929 ngày 21/5/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi, chị Đđược nhận lại 75.000 đồng.

Anh Thạch S phải chịu 75.000 đồng. Anh S đã nộp tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng tại biên lai số 0009928 ngày 21/5/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi, anh S được nhận lại 75.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ