- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Thái Hoàng X và chị La Thị Thu N thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ th nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Số: 747/2019/QĐST- HNGĐ | Dĩ An, ngày 17 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình số 998/2019/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau đây:
- Chị La Thị Kiều N, sinh năm 1997; Thƣờng trú: xã C, huyện T, tỉnh An Giang; Tạm trú: Ô 21A TĐC 01 V, khu phố 4, phƣờng A, thị xã T, tỉnh Bình Dƣơng.
- Anh Thái Hoàng X, sinh năm 1997; Thƣờng trú: Ấp H, xã V, huyện T, tỉnh Kiên Giang; Tạm trú: Tổ 30 khu phố C, phƣờng T, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi nhận tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09/10/2019 của Trung tâm Hòa giải, đối thoại của Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 0 ngày, k t ngày lập iên ản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ th nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị La Thị Kiều N và anh Thái Hoàng X thuận tình ly hôn (theo giấy chứng nhận kết hôn số 33 do Ủy ban nhân dân xã V, huyện T, tỉnh Kiên Giang cấp ngày 15/03/2017).
- Về con chung: Anh Thái Hoàng X đồng ý giao con chung tên Thái Hoàng K, sinh ngày 07/9/2017 cho chị La Thị Kiều N trực tiếp nuôi dƣỡng. Anh Thái Hoàng X có nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 (một triệu) đồng. Thời hạn cấp dƣỡng k t ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
K t ngày ngƣời đƣợc yêu cầu thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ngƣời phải thi hành án không thi hành thì hàng tháng ngƣời phải thi hành án còn phải chịu mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tƣơng ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
Sau ly hôn, anh Thái Hoàng X và chị La Thị Kiều N đều có quyền chăm sóc, thăm nom, giáo dục con, không ai có quyền cản trở anh, chị thực hiện quyền này. Trƣờng hợp anh Thái Hoàng X lạm dụng việc đi lại, thăm nom con gây ảnh hƣởng xấu đến việc chị La Thị Kiều N nuôi con thì chị La Thị Kiều N có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật. Vì lợi ích về mọi mặt của con khi một hoặc cả hai ên đƣơng sự có yêu cầu, Tòa án có th quyết định thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con và việc cấp dƣỡng.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị La Thị Kiều N và anh Thái Hoàng X không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí tòa án: Chị La Thị Kiều N và anh Thái Hoàng X chịu số tiền 300.000 ( a trăm nghìn) đồng lệ phí việc hôn nhân và gia đình, đƣợc khấu tr vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0029386 ngày 09/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đƣơng sự; - TAND tỉnh Bình Dƣơng (01); - VKSND thị xã Dĩ An (01); - Chi cục THADS thị xã Dĩ An (01); - UBND xã V, huyện T, tỉnh K (01); - Lƣu: VT, HSVA (02). | THẨM PHÁN Trần Thị Thắm |