- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH B DƢƠNG Số: 744/2020/QĐST-HNGĐ | Thuận An, ngày 28 tháng 9 năm 2020 |
Q ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH B DƯƠNG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị Q 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 1032/2020/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 9 năm 2020 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau đây:
Ngƣời yêu cầu giải Q việc dân sự:
- Ông Phí Văn B, sinh năm 1975;
- Bà Phí Thị N, sinh năm 1974;
Cùng trú tại: Xóm T, thôn Đ, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Thái Bình; tạm trú: 200C tổ 5, khu phố Đ, phƣờng B, thành phô T, tỉnh Bình Dƣơng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Ông Phí Văn B và bà Phí Thị N tiến đến hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đông Á, huyện Đông Hƣng, tỉnh Thái B theo giấy chứng nhận kết hôn số 21, ngày 01/9/2000.
Thời gian đầu sau khi kết hôn, ông B và bà N chung sống hạnh phúc. Tuy nhiên, một thời gian chung sống thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng thƣờng xuyên cãi vã, cuộc sống chung không hạnh phúc, cả hai không còn quan tâm, chăm sóc nhau. Hiện tại, ông B và bà N đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc nên thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
. Về con chung: Ông Phí Văn B và bà Phí Thị N có 01 ngƣời con chung Phí Văn Q, sinh ngày 07/11/2001 đã trƣởng thành.
. Về tài sản chung, nợ chung: Ông Phí Văn B và bà Phí Thị N không yêu cầu Tòa án giải Q.
Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa ông Phí Văn B và bà Phí Thị N là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc, việc thuận tình ly hôn, con chung đã trƣởng thành, thỏa thuận không tranh chấp về tài sản chung, nợ chung là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
Q ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phí Văn B và bà Phí Thị N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Phí Văn B và bà Phí Thị N có 01 ngƣời con chung Phí Văn Q, sinh ngày 07/11/2001 đã trƣởng thành.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đƣơng sự không yêu cầu Tòa án giải Q.
2. Về lệ phí: Ông Phí Văn B và bà Phí Thị N phải chịu 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải Q yêu cầu về việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm, đƣợc khấu trừ vào số tiền ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0047266 ngày 17/9/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh B Dƣơng.
3. Q định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh B Dƣơng; - VKSND thành phố Thuận An; - Chi cục THADS thành phố Thuận An; - Phòng Tƣ pháp thành phố Thuận An; - UBND xã Đ, huyện Đ, tỉnh Thái Bình; - Đƣơng sự; - Lƣu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Thu |