vanban.org

Quyết định 742/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 08/12/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị Mộng N. và ông Đinh Ngọc H. thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận ký kết hôn số 36, Quyển số 01 do Ủy ban nhân dân xã B, thị xã T, tỉnh Bến Tre cấp ngày 18/6/2003). 2 Về con chung: Bà Bùi Thị Mộng N. và ông Đinh Ngọc H. xác định có hai con chung họ, tên Đinh Ngọc P. (N… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 742/2020/QĐST-HNGĐQuận 7, ngày 08 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Khoản 1 Điều 51 và các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 703/2020/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Ông Đinh Ngọc H., sinh năm 1982;

2/ Bà Bùi Thị Mộng N., sinh năm 1983;

Cùng địa chỉ: Số 46/5B Tổ 12, Khu phố 3, phường T, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bà Bùi Thị Mộng N. và ông Đinh Ngọc H. qua một thời gian tìm hiểu thì cả hai tự nguyện tiến đến hôn nhân, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn (Giấy chứng nhận ký kết hôn số 36, Quyển số 01 do Ủy ban nhân dân xã P, thị xã T, tỉnh Bến Tre cấp ngày 18/6/2003).

Vợ chồng sống hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do cả hai người bất đồng quan điểm sống, vợ chồng ít quan tâm nhau, thường xuyên cãi nhau làm cho mâu thuẫn ngày càng nhiều, mặc dù cũng đã ngồi lại nói chuyện và tìm cách khắc phục nhưng cả hai đều không thể hàn gắn được tình cảm. Do mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà Bùi Thị Mộng N. và ông Đinh Ngọc H. xác định có hai con chung tên Đinh Ngọc P. (Nam), sinh ngày 02/9/2003 và Đinh Ngọc Huyền T. (Nữ), sinh ngày 28/11/2004.

Cả hai thỏa thuận sau khi ly hôn bà Bùi Thị Mộng N. sẽ trực tiếp nuôi trẻ Đinh Ngọc P. (Nam), sinh ngày 02/9/2003 và trẻ Đinh Ngọc Huyền T. (Nữ), sinh ngày 28/11/2004. Ông Đinh Ngọc H. không cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung: Bà Bùi Thị Mộng N. và ông Đinh Ngọc H. xác định không có.

Về nợ chung: Bà Bùi Thị Mộng N. và ông Đinh Ngọc H. cam kết không có nợ chung.

Về lệ phí việc dân sự: Bà Bùi Thị Mộng N. và ông Đinh Ngọc H. cùng chịu lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị Mộng N. và ông Đinh Ngọc H. thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận ký kết hôn số 36, Quyển số 01 do Ủy ban nhân dân xã B, thị xã T, tỉnh Bến Tre cấp ngày 18/6/2003).

1.2 Về con chung: Bà Bùi Thị Mộng N. và ông Đinh Ngọc H. xác định có hai con chung họ, tên Đinh Ngọc P. (Nam), sinh ngày 02/9/2003 và Đinh Ngọc Huyền T. (Nữ), sinh ngày 28/11/2004.

Cả hai thỏa thuận sau khi ly hôn bà Bùi Thị Mộng N. (Là mẹ) sẽ trực tiếp nuôi trẻ Đinh Ngọc P. (Nam), sinh ngày 02/9/2003 và trẻ Đinh Ngọc Huyền T. (Nữ), sinh ngày 28/11/2004. Ông Đinh Ngọc H. không cấp dưỡng nuôi con chung.

Ông Đinh Ngọc H. có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

1.3 Về tài sản chung: Các đương sự xác định không có.

1.4 Về nợ chung: Các đương sự cam kết không có nợ chung.

2. Về lệ phí: Ông Đinh Ngọc H. và bà Bùi Thị Mộng N. phải chịu là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số AA/2019/0041823 ngày 16/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh, ông H. và bà N. đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ