- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Một bên là: Ông Bùi Tiến Đ, sinh năm 1959.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂNDÂN QUẬN GÒ VẤP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ________________________ Số: 741/2018/QĐHNGĐ-ST | Gò Vấp, ngày 12 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 613/2018/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2018 giữa: Một bên là: Ông Bùi Tiến Đ, sinh năm 1959, địa chỉ: Lê Đức T, Phường MS, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Một bên là: Bà Trần Thị Ngọc V, sinh năm 1962, địa chỉ: Võ Văn T, Phường N, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 và khoản 2 điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân gia đình; Căn cứ vào biên bản hòa giải ngày 04 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải ngày 04/6/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo Đ xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên hòa giải, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Một bên là: Ông Bùi Tiến Đ, sinh năm 1959. Một bên là: Bà Trần Thị Ngọc V, sinh năm 1962. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Tiến Đ và bà Trần Thị Ngọc V thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 36, quyển số 01/91 do Ủy ban nhân dân phường ML, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Đ, bà V ngày 08 tháng 4 năm 1991 không còn giá trị).
- Về con chung có một con chung là Bùi Duy K sinh năm 1996 (Đã trưởng thành).
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự khai không có, nên không xem xét.
- Về lệ phí: Lệ phí việc dân sự là 300.000 đồng do ông Đ và bà V cùng chịu, được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí ông Đ và bà V đã nộp theo biên lai thu số 0029144 ngày 08/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - TAND TP.HCM; - VKSND Q.GV; - CCTHADS Q.GV; - UBND pML, quận G; - Các đương sự; - Lưu VP. | THẨM PHÁN Tô Văn Mạnh |