- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 740/2024/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 17 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117, 118 của Luật
Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 692/2024/TLST-HNGĐ
ngày 03 tháng 6 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm
những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Hoàng Vũ Mỹ T, sinh năm: 1994; địa chỉ đăng ký thường trú: Đường
A, Phường B, quận C, Thành phố D; địa chỉ liên lạc: Đường E, Phường F, quận G,
Thành phố H.
2. Ông Nguyễn Hữu Quang M, sinh năm: 1995; địa chỉ đăng ký thường trú:
Đường I, Phường K, quận M, Thành phố N.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số: 03 của Ủy ban nhân dân Phường
F, quận G, Thành phố H ngày 12 tháng 01 năm 2022, có cơ sở xác định hôn nhân
giữa bà Hoàng Vũ Mỹ T và ông Nguyễn Hữu Quang M được xây dựng trên cơ sở
tự nguyện và là hôn nhân hợp pháp theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia
đình.
Theo đơn yêu cầu đề ngày 10/5/2024 và Biên bản hòa giải đoàn tụ
không thành ngày 07/6/2024, bà Hoàng Vũ Mỹ T và ông Nguyễn Hữu Quang M
yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; về con chung: Cả hai thỏa thuận,
sau khi ly hôn, bà Hoàng Vũ Mỹ T được quyền trực tiếp chăm sóc, giáo dục,
nuôi dưỡng con chung tên là Nguyễn Hoàng Minh T, sinh ngày: 02/5/2022 và
ông Nguyễn Hữu Quang M không phải cấp dưỡng nuôi con chung do bà T không
có yêu cầu; về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được
ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 07/6/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Hoàng Vũ Mỹ T và ông Nguyễn Hữu Quang M
thuận tình ly hôn.
(Giấy chứng nhận kết hôn số: 03 của Ủy ban nhân dân Phường F, quận G,
Thành phố H ngày 12 tháng 01 năm 2022 hết hiệu lực).
- Về con chung: Cả hai thỏa thuận, sau khi ly hôn, bà Hoàng Vũ Mỹ T
được quyền trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung tên là Nguyễn Hoàng Minh T, sinh ngày: 02/5/2022. Ông Nguyễn Hữu Quang M không phải cấp dưỡng nuôi con chung do bà Trâm không có yêu cầu.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà
không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ; người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi
con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng,
bà Hoàng Vũ Mỹ T và ông Nguyễn Hữu Quang M phải chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0013848 ngày 03/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật
Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hồ Chí Minh; - Đương sự; - VKSND quận Gò Vấp; - Chi cục THADS quận Gò Vấp; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Phạm Tuyết Mai |