vanban.org

Quyết định 740/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Như Ph và anh Lê Văn T; Về con chung: Xác nhận anh T và chị Ph có 01 con chung là Lê Huy Kh (giới tính: nam), sinh ngày 15/12/2017. Giao cháu Kh cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị Ph… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 740/2020/QĐST - HNGĐĐống Đa, ngày 04 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1031/2020/TLST – HNGĐ ngày 25 tháng 11 năm 2020, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Lê Văn T, sinh năm 1994; Hộ khẩu thường trú và chỗ ở: …………, xã Nghiêm Xuyên, huyện Thường Tín, Thành phố Hà Nội;

- Chị Trần Thị Như Ph, sinh năm 2001; Hộ khẩu thường trú: ……….., xã Nghiêm Xuyên, huyện Thường Tín, Thành phố Hà Nội; Chỗ ở: ................., phường Trung Liệt, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Như Ph và anh Lê Văn T kết hôn trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu có đăng ký kết hôn ngày 28/11/2019 tại Ủy ban nhân dân xã ............, huyện Thường Tín, Thành phố Hà Nội. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm, không hợp tính cách, cuộc sống chung không có hạnh phúc, vợ chồng không có sự chia sẻ. Nay anh T và chị Ph cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn của anh chị. [2] Về con chung: Anh T và chị Ph xác nhận có 01 con chung là Lê Huy Kh (giới tính: nam), sinh ngày 15/12/2017. Anh chị thống nhất: ly hôn, anh T trực tiếp nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu chị Ph cấp dưỡng nuôi con, chị Ph xin tạm hoãn cấp dưỡng nuôi con. [3] Về tài sản chung (động sản, bất động sản): Anh T và chị Ph không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ: Anh T và chị Ph xác nhận không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Về lệ phí: Anh T và chị Ph thống nhất để anh T chịu cả 300.000đồng - lệ phí ly hôn sơ thẩm. Xét thấy: Các thỏa thuận trên của đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội, phù hợp pháp luật nên chấp nhận. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Như Ph và anh Lê Văn T;

- Về con chung: Xác nhận anh T và chị Ph có 01 con chung là Lê Huy Kh (giới tính: nam), sinh ngày 15/12/2017. Giao cháu Kh cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị Ph cho đến khi anh T có yêu cầu hoặc đến khi có quyết định pháp luật khác thay thế. Chị Ph có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh T và chị Ph không yêu cầu giải quyết nên không xét.

- Về nợ: Anh T và chị Ph xác nhận không có nợ chung nên không xét. 2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự thỏa thuận tự nguyện của anh T và chị Ph để anh T chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình. Anh T đã nộp 300.000 đồng tạm ứng lệ phí tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 00015214 ngày 19/11/2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa. Anh T đã nộp đủ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ