vanban.org

Quyết định 74/HNGD-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị Th và anh Phạm Hà G. Công nhận sự thoả thuận của chị Nguyễn Thị Th và anh Phạm Hà G về các vấn đề khác cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn Thu - Giang"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN G
TỈNH N
------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:74/2017/QĐST – HNGĐGia Viễn, ngày 22 tháng 9 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 82/2017/TLST/HNGĐ ngày 18 tháng 8

năm 2017 giữa:

Nguyên đơn: Anh Phạm Hà G, sinh năm 1986.

Địa chỉ: Tổ dân phố số 10, thị trấn Th, huyện HH, tỉnh NĐ.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1995.

Địa chỉ: Xóm 3, thôn NĐ, xã GP, huyện G, tỉnh N.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 147 của Bộ Luật tố tụng dân sự.

- Căn cứ Điều 352, 353, 357, 468 Bộ luật dân sự; Các Điều 55, 81, 82, 83, 107,

116, 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều

27, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày

30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,

thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14

tháng 9 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị Th và anh Phạm Hà G.

2. Công nhận sự thoả thuận của chị Nguyễn Thị Th và anh Phạm Hà G về các vấn đề khác cụ thể như sau:

2.1: Về con chung:

Anh Phạm Hà G và chị Nguyễn Thị Th đều thừa nhận vợ chồng có một con chung cháu tên là Phạm Thị Thùy D, sinh ngày 21/5/2016, hiện đang ở với chị Th. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận để chị Th là người tiếp tục chăm sóc giáo dục cháu Dương, anh G có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung là 650.000đ (Sáu trăm năm mươi ngàn đồng)/1 tháng, kể từ tháng 9/2017 đến khi cháu Dương đủ 18 tuổi. Anh G có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, nếu anh Giang không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ thì còn phải trả thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chưa thi hành án. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự; Nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

2.2: Về tài sản và công nợ chung:

Anh G và chị Th đều thừa nhận vợ chồng không có tài sản chung, công nợ chung. Hai bên đều không yêu cầu Toà án giải quyết về quan hệ tài sản chung, công nợ chung nên Toà án không xem xét, giải quyết. Các đương sự chỉ đề nghị Tòa án ghi nhận sự thỏa thuận về số tiền 22.000.000đ anh G hỗ trợ chị Th khi ly hôn ( Anh G và chị Th đã thi hành xong).

2.3: Về án phí:

Anh Phạm Hà G nhận nộp 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh G đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gia Viễn theo biên lai số: AA/2010/04064 ngày 18/8/2017.

Người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm .

Cỡ chữ