- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 74/2023/QĐST – HNGĐ | TP. Quảng Ngãi, ngày 26 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI, TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 184/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Tạ Ngọc K, sinh năm 1978 và bà Phạm Thị T, sinh năm 1984; cùng nơi cư trú: Tổ P, phường C, thành phố X, tỉnh Quảng Ngãi
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Các đương sự (ông Tạ Ngọc K và bà Phạm Thị T) đã thuận tình ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết các vấn đề khác.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; thỏa thuận của các đương sự về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con là bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (18/5/2023), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1 Về quan hệ hôn nhân: Ông Tạ Ngọc K và bà Phạm Thị T thuận tình ly hôn.
1.2 Về con chung: Ông Tạ Ngọc K và bà Phạm Thị T có hai con chung tên là cháu Tạ Minh Q, sinh ngày 29/5/2012 và cháu Tạ Minh T, sinh ngày 18/6/2002. Khi ly hôn ông K và bà T thống nhất, thỏa thuận giao cháu Q cho ông K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; bà T không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Cháu Tạ Minh T hiện nay đã trên 18 tuổi, đủ năng lực hành vi dân sự, đủ khả năng kinh tế nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
1.3 Về tài sản chung: Bà T và ông K tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1.4 Về nợ chung: Bà T và ông K trình bày không có
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) ông Tạ Ngọc K và bà Phạm Thị T chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí ông Tạ Ngọc K và bà Phạm Thị T đã nộp (ông K đại diện nộp) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004697 ngày 17/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Quảng Ngãi.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ngãi; - VKSND TP. Quảng Ngãi; - Chi cục THADS TP. Quảng Ngãi; - UBND Phường C; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Tuấn |