vanban.org

Quyết định 74/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Thu Th và anh Ngô Đức N thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Chị Phạm Thị Thu Th và anh Ngô Đức Ng xác định 01 con chung là Ngô Thị Thủy T, sinh ngày 08/10/2021. Chị Th và anh N thỏa thuận giao con chung Ngô Thị Thủy T cho chị Thủy trực tiếp trông nom, chăm sóc, g… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH SƠN
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 74/2023/QĐST – HNGĐBình Sơn, ngày 16 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH SƠN, TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân & Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 324/2023/TLST – HNGĐ, ngày 08 tháng 8 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Anh Ngô Đức N, sinh năm 1994;

Nơi cư trú: Thôn T, xã B, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi.

2/ Chị Phạm Thị Thu Th, sinh năm 1995;

Nơi cư trú: Tổ 20, phường X, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ hôn nhân: Anh Ngô Đức N, Chị Phạm Thị Thu Th qua thời gian tìm hiểu, yêu thương nhau, được hai bên gia đình tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn tại UBND xã B, huyện S ngày 05/02/2021. Sau khi kết hôn vợ chồng anh, chị sống riêng tại xã T, huyện L, tỉnh Lâm Đồng. Trong cuộc sống hôn nhân anh, chị đã thường xuyên xảy ra xung đột, cãi vả, cuộc sống anh, chị không có hạnh phúc. Chị T bồng con chung về ở cùng cha mẹ đẻ tại tổ 20, phường X, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng, còn anh N về quê tại xã B, huyện S. Trong thời gian ly thân anh, chị đã nhiều lần cố gắng hàn gắn nhưng vẫn xảy ra xung đột nặng nề hơn nên anh, chị cùng yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh, chị. Xét thấy, quan hệ hôn nhân giữa anh N, chị Th mâu thuẫn đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh, chị.

Về con chung: Giữa anh, chị có một con chung là Ngô Thị Thủy T, sinh ngày 8/10/2021, hiện nay đang sống cùng chị Th. Anh, chị thỏa thuận giao cháu T cho chị Th tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng để ổn định cho sự học hành và không ảnh hưởng tâm lý của cháu, anh Nguyên cấp dưỡng cho con mỗi tháng 1.500.000 đồng đến khi cháu Tiên đủ 18 tuổi.

Về con chung: Anh N, chị Th có một con chung là Ngô Thị Thủy T, sinh ngày 8/10/2021, hiện nay đang sống cùng chị Th. Anh, chị thỏa thuận giao cháu T cho chị Th tiếp tục nuôi để ổn định cho sự học hành và không ảnh hưởng tâm lý của cháu, anh Ng cấp dưỡng cho con mỗi tháng 1.500.000 đồng đến khi cháu T đủ 18 tuổi. Xét thấy sự thỏa thuận của anh chị là phù hợp với quy định của pháp luật nên Tòa án công nhận thỏa thuận về nuôi con của anh, chị.

Về tài sản chung, nợ chung: Anh N, chị Th xác định là không có.

Đã hết thời hạn 7(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Thu Th và anh Ngô Đức N thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Chị Phạm Thị Thu Th và anh Ngô Đức Ng xác định 01 con chung là Ngô Thị Thủy T, sinh ngày 08/10/2021. Chị Th và anh N thỏa thuận giao con chung Ngô Thị Thủy T cho chị Thủy trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh N cấp dưỡng nuôi con chung Ngô Thị Thủy T mỗi tháng 1.500.000 đồng, thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung được tính từ tháng 8/2023 cho đến khi cháu Tiên đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con được quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung nhưng không được lạm dụng quyền thăm nom con chung. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Khi cần thiết, một trong các bên hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

1.3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Phạm Thị Thu Th và anh Ngô Đức N xác định là không có.

1.4. Về lệ phí sơ thẩm: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), Chị Phạm Thị Thu Th và anh Ngô Đức N có nghĩa vụ chịu nhưng được khấu trừ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006720, ngày 08/8/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi.

2. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ