vanban.org

Quyết định 74/2022/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các đương sự: * Người yêu cầu giải quyết việc dD sự: Chị Lê Thị Bích A, sinh năm 1979; Anh Phạm Đức B, sinh năm 1977; Cùng ngụ: Số 116 Đường N, Phường M, thành phố Q, tỉnh Tiền Giang 2.

Chị Lê Thị Bích A và anh Phạm Đức B hai bên thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh chị có 02 con chung, tên Phạm Lê C, sinh ngày 01/10/2006 và Phạm Lê Bảo D, sinh ngày 12/11/2016. Chị Lê Thị Bích A được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Phạm Lê C và Phạm Lê Bảo D. Anh Phạm Đức B được quyền thăm nom … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị A và anh B thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các đương sự: * Người yêu cầu giải quyết việc dD sự: Chị Lê Thị Bích A, sinh năm 1979; Anh Phạm Đức B, sinh năm 1977; Cùng ngụ: Số 116 Đường N, Phường M, thành phố Q, tỉnh Tiền Giang 2.
TÒA ÁN NHD DD
THÀNH PHỐ Q
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 74/2022/QĐST-VHNGĐQ, ngày 14 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HOÀ GIẢI THÀNH TẠI TOÀ ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 35 và Điều 36 Luật hoà giải, đối thoại tại Toà án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án ngày 27 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhD và gia đình thụ lý số 58/2022/TLST- VHNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhD và gia đình là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các đương sự: * Người yêu cầu giải quyết việc dD sự: Chị Lê Thị Bích A, sinh năm 1979; Anh Phạm Đức B, sinh năm 1977; Cùng ngụ: Số 116 Đường N, Phường M, thành phố Q, tỉnh Tiền Giang 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Chị Lê Thị Bích A và anh Phạm Đức B hai bên thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh chị có 02 con chung, tên Phạm Lê C, sinh ngày 01/10/2006 và Phạm Lê Bảo D, sinh ngày 12/11/2016. Chị Lê Thị Bích A được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Phạm Lê C và Phạm Lê Bảo D. Anh Phạm Đức B được quyền thăm nom hai con chung sau khi ly hôn, không ai được quyền cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh chị khai không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dD sự. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dD sự. 4. Trường hợp có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận của các bên trong quyết định này vi phạm Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án, các bên có quyền đề nghị và Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này. Thời hạn các bên đề nghị là 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc biết được quyết định. Thời hạn Viện kiểm sát kiến nghị là 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định./.

Cỡ chữ