- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 11 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 74/2022/QĐCNTTLH | Ninh Kiều, ngày 07 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ các Điều 55, Điều 81, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của ông Nguyễn T và bà Đặng D. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 11 tháng 11 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của ông Nguyễn T và bà Đặng D.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 11 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: + Nguyên đơn: Ông Nguyễn T, sinh năm 1984. Địa chỉ: khu vực 7, phường P, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ. + Bị đơn: Bà Đặng D, sinh năm 1991. Địa chỉ: đường T, phường C, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 11 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 11 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn T và bà Đặng D thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Nguyễn T và bà Đặng D xác nhận có 02 con chung là cháu Nguyễn T (giới tính: nữ), sinh ngày 01/11/2011 và cháu Nguyễn T1 (giới tính: nữ), sinh ngày 26/12/2020. Các bên cùng thống nhất sẽ giao 02 con chung cho bà Đặng D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; ông Nguyễn T tự nguyện cấp dưỡng mỗi cháu với số tiền là 5.000.000đồng/tháng cho đến khi cháu Nguyễn T và Nguyễn T1 đủ 18 tuổi. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông Nguyễn T theo luật định, không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích mọi mặt của cháu Nguyễn T và cháu Nguyễn T1, các bên có quyền làm đơn xin thay đổi quyền nuôi con và thay đổi yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Các bên xác nhận tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này phát sinh tranh chấp sẽ khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết thành một vụ kiện khác.
- Về nợ chung: Các bên xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này phát sinh tranh chấp sẽ khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết thành một vụ kiện khác.
- Về lệ phí: Các bên không phải chịu theo quy định của pháp luật. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND quận Ninh Kiều; - THADS quận Ninh Kiều; - UBND nơi ĐKKH; - Lưu TA. | Văn Hứng |