vanban.org

Quyết định 74/2022/QĐ-CNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Lê Trung Út E và bà Nguyễn Thị Kim C"
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 74/2022/QĐ-CNTTLH

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 55, 57 và 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của người yêu cầu ông Lê Trung Út E và bà Nguyễn Thị Kim C;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn yêu cầu về việc “công nhận thuận tình ly hôn” đề ngày 17 tháng 5 năm 2022 của ông Lê Trung Út E đối với bà Nguyễn Thị Kim C.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 6 năm 2022 về việc công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải tại Tòa án sau đây:

Người khởi kiện: Ông Lê Trung Út E, sinh năm 1981.

Địa chỉ: Ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Người bị kiện: Bà Nguyễn Thị Kim C, sinh năm 1984.

Địa chỉ: Ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 6 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 6 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Trung Út E và bà Nguyễn Thị Kim C thuận tình ly hôn.

- Về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Ông Lê Trung Út E và bà Nguyễn Thị Kim C khai có một con chung tên là Lê Hoàng P, sinh ngày 20/9/2010; ông E và bà C thống nhất sau khi ly hôn, ông E là người trực tiếp nuôi con chung tên Lê Hoàng P. Ghi nhận việc ông Lê Trung Út E không yêu cầu bà Nguyễn Thị Kim C cấp dưỡng nuôi con chung. Bà Nguyễn Thị Kim C là người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Vì quyền và lợi ích mọi mặt của con chung sau này, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi việc nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con. Trong trường hợp có căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì trên cơ sở lợi ích của con, cá nhân, cơ quan, tổ chức sau có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con: Người thân thích; Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; Hội liên hiệp phụ nữ.

- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Lê Trung Út E và bà Nguyễn Thị Kim C khai không có.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ