- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thu H và Bùi Minh G thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị Phạm Thu H và anh Bùi Minh G.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 74/2020/QĐST- HNGĐ | Thái Bình, ngày 14 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 65/2020/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2020 giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Phạm Thu H, sinh ngày 17/11/1997.
Nơi cứ trú: Thôn N, xã Đ, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
2. Bị đơn: Anh Bùi Minh G, sinh ngày 06/8/1997.
Nơi cư trú: Số nhà 4, ngõ 212, L, tổ 1, phường B, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
- Căn cứ vào Điều 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2020.
- Căn cứ vào Điều 26, 27 NghÞ quyÕt sè 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị Phạm Thu H và anh Bùi Minh G.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thu H và anh Bùi Minh G thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Phạm Thu H và anh Bùi Minh G có một con chung là Bùi Thái S, sinh ngày 05/5/2017. Ly hôn, Chị H và anh G thỏa thuận: Anh G là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung, chị H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng, kể từ tháng 6 năm 2020 cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.
Chị H có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Chị H, anh G có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con, có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.
2.3. Về tài sản: Không phải giải quyết.
3. Về án phí: Chị Phạm Thu H tự nguyện nộp cả 150.000đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và phải nộp 150.000đồng tiền án phí về cấp dưỡng nuôi con chung. Chuyển số tiền 300.000 đồng chị H đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0009434 ngày 05 tháng 5 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Bình sang thi hành án phí cho chị H.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án ND tỉnh Thái Bình; - VKSND thành phố Thái Bình; - UBND phường Bồ Xuyên, TP Thái Bình (GCNKH số 65/2017 ngày 14/8/2017; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu văn phòng Tòa án. | THẨM PHÁN Chu Thị Tuyết |