vanban.org

Quyết định 74/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thùy L và anh Lê Hoàng T. [2] Về con chung: Chị L trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Lê Ngọc Bảo A – sinh ngày 16/3/2017; anh T trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Lê Ngọc Tú A – sinh ngày 28/7/2014. Hai bên không ai phải cấp d… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hon"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
HTÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN T
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 74/2020/QĐST-HNGĐT, ngày 27 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T - THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 và khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 87/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2020 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:

Người yêu cầu: Chị Dương Thùy L – sinh năm: 1994;

HKTT: Tổ 11, cụm 2, phường X, quận T, Thành phố Hà Nội

Trú tại: Số 69, tổ 11, cụm 2, phường X, quận T, Thành phố Hà Nội

Người yêu cầu: Anh Lê Hoàng T – sinh năm: 1991;

HKTT, trú tại: Số 53, ngõ 133 phố H, phường Q, quận H, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thùy L và anh Lê Hoàng T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu trước và đăng ký kết hôn ngày 19/6/2014 tại UBND phường Q, quận H, thành phố Hà Nội. Nay, anh chị thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Dương Thùy L và anh Lê Hoàng T xác nhận trong thời kì hôn nhân anh, chị có 02 con chung là cháu Lê Ngọc Tú A – sinh ngày 28/7/2014 và cháu Lê Ngọc Bảo A – sinh ngày 16/3/2017. Anh, chị thỏa thuận: chị L trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Lê Ngọc Bảo A – sinh ngày 16/3/2017; anh T trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Lê Ngọc Tú A – sinh ngày 28/7/2014. Hai bên không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác. Chị L, anh T có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

Về tài sản chung, vay nợ (nếu có): Chị Dương Thùy L và anh Lê Hoàng T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Chị Dương Thùy L tự nguyện nộp 300.000đ lệ phí giải quyết việc ly hôn.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thùy L và anh Lê Hoàng T.

[2] Về con chung: Chị L trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Lê Ngọc Bảo A – sinh ngày 16/3/2017; anh T trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Lê Ngọc Tú A – sinh ngày 28/7/2014. Hai bên không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác. Chị L, anh T có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

[3] Về tài sản chung, vay nợ (nếu có): Chị Dương Thùy L và anh Lê Hoàng T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Chị Dương Thùy L tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0003964 ngày 11 tháng 5 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận T.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ