- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "DMH - TTNH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông DMH và bà TTNH. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 74/2020/QĐST-HNGĐ | Hồng Bàng, ngày 26 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vu ̣ án dân s ự thụ lý số: 99/2020/TLST-HNGĐ, ngày 02 tháng 3 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Ông DMH, sinh năm 1962; địa chỉ: Thôn A, xã B, huyện C, Hải Phòng. Bị đơn: Bà TTNH, sinh năm 1965; địa chỉ: Đường D, phường E, quận F, Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2020;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2020, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông DMH và bà TTNH. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông DMH và bà TTNH thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có hai con chung là G, sinh ngày 11/8/1988 và H, sinh ngày 26/10/1997. Hiện nay cả hai con đều đã trưởng thành, trên 18 tuổi nên ông DMH và bà TTNH không yêu cầu Tòa án phải giải quyết gì về vấn đề nuôi con và cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn.
- Về tài sản chung: Ông DMH và bà TTNH tự thỏa thuận phân chia tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông DMH tự nguyện nộp đủ 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 (ba trăm nghin ) đồng, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu:
̀ AA/2016, số: 0009801, ngày 02-3-2020, của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng. Ông DMH được hoàn trả lại số tiền chênh lệnh là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND quận Hồng Bàng; - VKSND thành phố Hải Phòng; - Chi cục THADS quận Hồng Bàng; - UBND phường E, quận F, Hải Phòng (Giấy CNKH số: 15, ngày 05/4/1988); - Đương sự; - Lưu: HS; VT. | THẨM PHÁN Nguyễn Quang Kiên |