vanban.org

Quyết định 74/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thanh N và chị Nguyễn Thị Lệ T.

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Nguyễn Thanh N và chị Nguyễn Thị Lệ T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thanh Nhân - Nguyễn Thị Lệ Trang"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thanh N và chị Nguyễn Thị Lệ T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DI LINH
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 74/2020/QĐST- HNGĐDi Linh, ngày 29 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 361, 396, 397, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 116 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số:192/2020/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 8 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, giữa những người yêu cầu giải quyết việc dân sự sau đây:

1. Anh Nguyễn Thanh N; sinh năm 1979; địa chỉ: Số nhà A, Lô F, ấp D, xã T, huyện V, thành phố C.

2. Chị Nguyễn Thị Lệ T; sinh năm 1994; địa chị: Số nhà B, Xóm E, Thôn G, xã T, huyện D, tỉnh L.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Việc thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thanh N và chị Nguyễn Thị Lệ T được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21/9/2020 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận anh Nguyễn Thanh N và chị Nguyễn Thị Lệ T thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Nguyễn Thanh N và chị Nguyễn Thị Lệ T có 02 con chung tên là Nguyễn Huỳnh Thiên M, sinh ngày 09/12/2016 và Nguyễn Huỳnh Thiên V, sinh ngày 04/3/2018. Nay anh Nguyễn Thanh N và chị Nguyễn Thị Lệ T thỏa thuận anh Nguyễn Thanh N trực tiếp nuôi dưỡng con là Nguyễn Huỳnh Thiên M, chị Nguyễn Thị Lệ T trực tiếp nuôi dưỡng con là Nguyễn Huỳnh Thiên V, không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Xét thỏa thuận của các đương sự phù hợp với nguyện vọng của con và quy định tại các Điều 81, 82, 83, 84, 116 của Luật Hôn nhân và gia đình nên cần chấp nhận.

Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Lệ T tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm, trừ vào 300.000 đồng tạm ứng lệ phí chị Nguyễn Thị Lệ T đã nộp là phù hợp.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thanh N và chị Nguyễn Thị Lệ T.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Thanh N và chị Nguyễn Thị Lệ T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cho anh Nguyễn Thanh N trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Huỳnh Thiên M, sinh ngày 09/12/2016; giao cho chị Nguyễn Thị Lệ T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Huỳnh Thiên V, sinh ngày 04/3/2018. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

Quyền thăm nom con, quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, quyền yêu cầu thay đổi về cấp dưỡng nuôi con của các đương sự được thực hiện theo quy định của pháp luật.

- Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Lệ T chịu 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu số AA/2017/0001518, ngày 26 tháng 8 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện D (đã nộp đủ).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ