- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Đoàn Anh M xin ly hôn Nguyễn Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đoàn Anh M và chị Nguyễn Thị L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BA ĐỒN TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 74/2019/QĐST- HNGĐ | Ba Đồn, ngày 15 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 140/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Anh Đoàn Anh M - sinh năm 1987. Nơi cư trú: Thôn Thượng T, xã Quảng T, thị xã Ba Đ, tỉnh Quảng Bình. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L - sinh năm 1989. Nơi cư trú: Thôn Công H, xã Quảng T, thị xã Ba Đ, tỉnh Quảng Bình Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 57 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2019,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đoàn Anh M và chị Nguyễn Thị L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Anh Đoàn Anh M và chị Nguyễn Thị L có 02 con chung tên là Đoàn Trâm A, sinh ngày 19/09/2010 và Đoàn Trâm O, sinh ngày 04/02/2013. Hai bên đương sự thỏa thuận giao hai con chung cho anh Đoàn Anh M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị Nguyễn Thị L có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi hai con chung mỗi đứa mỗi tháng 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng) kể từ tháng 11/2019 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Sau ly hôn chị Nguyễn Thị L có quyền thăm nom con, không ai được ngăn cản.
- Về quan hệ tài sản: Không có.
- Về án phí: Anh Đoàn Anh M và chị Nguyễn Thị L thỏa thuận giao cho anh M nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn và nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ, để sung vào công quỹ Nhà nước. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) anh đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002236 ngày 03 tháng 10 năm 2019. (Anh Đoàn Anh M đã nộp đủ tiền án phí) 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND thị xã Ba Đ; - TAND tỉnh Quảng Bình; - Chi cục THADS thị xã Ba Đ; - Các đương sự; - UBND xã Quảng T; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Văn Dƣơng |