vanban.org

Quyết định 74/2017/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Tuấn K và bà Đoàn Thị M

II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Đoàn Thị M và ông Phạm Tuấn K thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Mai - Kiệt"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Tuấn K và bà Đoàn Thị M
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ A
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
––––––––––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:74/2017/QĐST- VHNGĐBà Rịa, ngày 04 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ việc dân sự thụ lý số 206/2017/TLST – VHNGĐ ngày 12/6/2017 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con” giữa:

Ngƣời yêu cầu:

Ông Phạm Tuấn K– sinh năm 1975.

Bà Đoàn Thị M– Sinh năm 1983

Cùng trú tại: Tổ 8, ấp B, xã C, thành phố A, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Căn cứ khoản 2 Điều 29, Điều 371, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân gia đình;

Căn cứ Điều 5; 38; 39 của Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án; Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội

XÉT THẤY:

Việc hòa giải đoàn tụ không thành và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải ngày 26 tháng 6 năm 2017, về tài sản chung và nợ chung các đương sự đều xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết là hoàn toàn tự nguyện không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Tuấn K và bà Đoàn Thị M

II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Đoàn Thị M và ông Phạm Tuấn K thuận tình ly hôn.

2. Về con chung: Theo nguyện vọng của các con và theo sự thỏa thuận của bà Đoàn Thị M và ông Phạm Tuấn K : giao Phạm Thị Thanh N, sinh ngày 20/9/2005 cho ông Phạm Tuấn K chăm sóc nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành ( đủ 18 tuổi), giao Phạm Thị Thanh V, sinh ngày 14/02/2002 cho bà Đoàn Thị M chăm sóc nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành ( đủ 18 tuổi). Ông K bà M không yêu cầu Tòa án giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con

Ông Phạm Tuấn K, bà Đoàn Thị M được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con nếu họ lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc thăm con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Đoàn Thị M và ông Phạm Tuấn K xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về lệ phí: Bà Đoàn Thị M và ông Phạm Tuấn K phải nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0006084 ngày 09/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố A. Như vậy, Bà M và ông K đã nộp xong lệ phí.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ