vanban.org

Quyết định 739/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Hoàng Mai, TP. Hà Nội Tuyên án 08/12/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Chị Đào Thanh H và Anh Phạm Minh D cùng thống nhất thuận tình ly hôn. * Về con chung: Chị H và Anh D xác nhận anh chị có 02 con chung Phạm Minh A, sinh ngày 12/10/2010 và Phạm Duy A, sinh ngày 09/12/2012. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ĐÀO THANH HỒNG- PHẠM MINH DUY"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN H
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 739/2023/QĐST- HNGĐH, ngày 08 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về về mức thu, miễn giảm thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 865/2023/ TLST-HNGĐ ngày 23/11/2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

- Chị Đào Thanh H, sinh năm:1990; Cư trú: Xóm 8, tổ 9, phường Đ, quận H, H.

- Anh Phạm Minh D, sinh năm:1990; Cư trú: tổ 13, phường Đ, quận H, H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại đơn công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn và trong quá trình giải quyết tại Tòa án, Chị Đào Thanh H và Anh Phạm Minh D trình bày:

Chị Đào Thanh H và Anh Phạm Minh D tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Đ, quận H, H vào ngày 26/03/2010. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tính cách không hợp, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Nay Chị H, Anh D xác định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ, Chị H Anh D thống nhất đề nghị tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn. Đồng thời anh chị cũng thỏa thuận được về việc nuôi dưỡng con chung, tài sản chung, các khoản nợ chung và lệ phí giải quyết việc ly hôn.

Ngoài ra Chị H, Anh D không yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề gì khác.

Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 30/11/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Chị Đào Thanh H và Anh Phạm Minh D cùng thống nhất thuận tình ly hôn.

* Về con chung: Chị H và Anh D xác nhận anh chị có 02 con chung Phạm Minh A, sinh ngày 12/10/2010 và Phạm Duy A, sinh ngày 09/12/2012.

Giao hai con chung 02 con chung Phạm Minh A và Phạm Duy A cho Anh D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và ghi nhận Chị H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 5.000.000 đồng/ tháng/ 02 con( mỗi con 2.500.000 đồng/ tháng) kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật ( ngày 08/12/2023) cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định pháp luật khác thay thế.

Chị H được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai có quyền ngăn cản.

Chị H và Anh D xác nhận tại thời điểm Tòa án giải quyết anh chị không có thai chung.

* Về tài sản chung: Chị H và Anh D xác nhận anh chị không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

* Về nợ chung: Chị H và Anh D xác nhận anh chị không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị H và Anh D mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của Chị H chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào tiền Chị H đã nộp tạm ứng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0010920 ngày 23/11/2023 tại Chi cục Thi hành án quận H, thành phố H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N¬i nhËn:

ThÈm ph¸n

- Đương sự;

- VKSND quận H;

- UBNDP Đ, Quận H, H; (Số 60, quyển số 01 Ngày 26/03/2010);

- Lưu hồ sơ.

NGUYỄN ĐÌNH T

Cỡ chữ