- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đ và M TTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:734/2026/QĐST-VHNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 29; khoản 2 Điều 39; Điều 149; Điều 212 và Điều 213; Điều 396; Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 726/2026/TLST – HNGĐ ngày 15/05/2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Phan Quốc Đ, sinh năm 1991; Cư trú: số A, hẻm C đường Đ, phường Đ, thành phố Hà Nội.
Chị Vũ Thị Trà M, sinh năm 1995; Cư trú: Số A ngõ A Phố V, Phường K, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về hôn nhân:
Anh Phan Quốc Đ và chị Vũ Thị Trà M kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Đ, quận H, thành phố Hà Nội (nay là phường Đ, thành phố Hà Nội) ngày 24/09/2021. Trong quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng tính cách không hợp nhau, bất đồng trong quan điểm sống, không ai quan tâm đến ai. Vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Hai bên đã cố gắng hàn gắn nhưng không có kết quả.
Nay anh Phan Quốc Đ và chị Vũ Thị Trà M cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không hạnh phúc, mâu thuẫn đã trầm trọng, cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
. Về con chung:
Anh Phan Quốc Đ và chị Vũ Thị Trà M cùng xác nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Phan Vy A, sinh ngày 07/10/2021. Sau khi ly hôn anh chị thoả thuận chị M là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 01 con chung là cháu Phan Vy A đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành (18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Phan Quốc Đ và chị Vũ Thị Trà M tự nguyện thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về tài sản chung và nhà ở chung:
Anh Phan Quốc Đ và chị Vũ Thị Trà M tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về công nợ chung:
Anh Phan Quốc Đ và chị Vũ Thị Trà M cùng xác nhận không nợ chung ai và cũng không cho ai vay nợ chung.
Về lệ phí:
Chị Vũ Thị Trà M tự nguyện chịu cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.Về quan hệ hôn nhân:
* Về tình cảm: Anh Phan Quốc Đ và chị Vũ Thị Trà M cùng thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Anh Phan Quốc Đ và chị Vũ Thị Trà M cùng xác nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Phan Vy A, sinh ngày 7/10/2021. Sau khi ly hôn anh chị thoả thuận chị M là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 01 con chung là cháu Phan Vy A đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành (18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Phan Quốc Đ và chị Vũ Thị Trà M tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
Anh Phan Quốc Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được ngăn cản.
* Về tài sản và nhà ở chung: Anh Phan Quốc Đ và chị Vũ Thị Trà M không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
* Về nợ chung: Anh Phan Quốc Đ và chị Vũ Thị Trà M xác nhận không có công nợ chung nên Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án:
Chị Vũ Thị Trà M tự nguyện chịu cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí, lệ phí đã nộp theo biên lai số: 0011801 ngày 15/05/2026 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 3 – Thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND phường Định Công, Hà Nội; (GCNKH số 98/2021, ngày 24/09/2021) - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Vân |