vanban.org

Quyết định 734/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Minh T và chị Trần Ngọc B. Về con chung: Anh chị không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Hoàng Minh T và chị Trần Ngọc B yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN ĐỐNG ĐA
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 734/2018/QĐST-HNGĐĐống Đa, ngày 22 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA

Căn cứ các Điều 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1026/2018/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Anh Hoàng Minh T, sinh năm 1989;

Nơi ĐKHKTT: phố Đ, phường P, quận X, thành phố Hà Nội;

Trú tại: phố K, phường T, quận Đ, thành phố Hà Nội.

- Chị Trần Ngọc B, sinh năm 1992;

Nơi ĐKHKTT và trú tại : phố H, phường M, quận K, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Nội dung vụ việc như sau:

Anh Hoàng Minh T và chị Trần Ngọc B kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 23/3/2016 tại UBND phường P, quận X, Thành phố Hà Nội. Sau khi kết hôn anh chị chung sống tại phố K, phường T, quận Đ, Hà Nội cho đến năm 2017 thì vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm về cách sống, tính tình không hợp. Anh chị đã sống ly thân từ tháng 10/2017, chị B đã chuyển về phố H ở. Nay anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ, cùng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh chị không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, nhà ở, công nợ chung: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh chị tự lo chỗ ở sau khi ly hôn.

Về lệ phí Tòa án: Anh T tự nguyện chịu cả 300.000đ lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Xét thấy:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Minh T và chị Trần Ngọc B kết hôn tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND phường P, quận X, Thành phố Hà Nội thể hiện một hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn, vợ chồng không còn quan tâm đến nhau thể hiện mục đích hôn nhân không đạt được. Nay cả hai bên cùng xác định tình cảm không còn thể hiện đời sống chung không thể kéo dài. Anh Hoàng Minh T và chị Trần Ngọc B cùng yêu cầu thuận tình ly hôn là phù hợp với các quy định của pháp luật. Do vậy, căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình, công nhận thuận tình ly hôn giữa anh T và chị B.

Về con chung: Anh chị không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, nhà ở, công nợ chung và chỗ ở sau ly hôn: Anh T và chị B không yêu cầu giải quyết, nên Tòa án không xem xét.

Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của T tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Minh T và chị Trần Ngọc B.

- Về con chung: Anh chị không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, nhà ở, công nợ chung và chỗ ở sau ly hôn: Anh chị không yêu cầu giải quyết, nên Tòa án không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của anh T nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí anh T đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa theo biên lai thu tiền số 0007936 ngày 12 tháng 11 năm 2018, nay chuyển thành lệ phí ly hôn sơ thẩm

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ