- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "T - K TTLH"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 733/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 29 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào: Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình 2014; Luật Phí và Lệ phí 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Giấy chứng nhận kết hôn số 40/2021 ngày 15/10/2021 tại UBND xã K, huyện T, thành phố Hà Nội (nay là xã T, thành phố Hà Nội).
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 715/2026/TLST-HNGĐ ngày 20/5/2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người yêu cầu sau đây:
- Anh Nguyễn Đức T, sinh ngày 08/12/1995;
CCCD số xxxxxxxxxxxx; Ngày cấp: 10/07/2021; Nơi cấp: Cục C về TTXH.
Nơi thường trú và cư trú: Căn hộ chung cư S, Tòa nhà C-CC, khu nhà ở công vụ và thương mại N tại Khu Đ, phường X, thành phố Hà Nội.
- Chị Nguyễn Thị Minh K, sinh ngày 14/10/1995;
CCCD số xxxxxxxxxxxx; Ngày cấp: 14/06/2022; Nơi cấp: Cục C về TTXH.
Nơi thường trú: 314 B13 Tt K, phường K, thành phố Hà Nội;
Nơi cư trú: Tổ D, xã Đ, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tình cảm: Anh Nguyễn Đức T và chị Nguyễn Thị Minh K kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 15/10/2021 tại UBND xã K, huyện T, thành phố Hà Nội (nay là xã T, thành phố Hà Nội). Sau khi kết hôn, anh chị chung sống với nhau hạnh phúc một thời gian thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, hai vợ chồng không hòa hợp, không có tiếng nói chung. Nay anh chị nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án nhân dân Khu vực 4
- Hà Nội công nhận thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh chị là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội nên cần được ghi nhận.
Về con chung: Anh Nguyễn Đức T và chị Nguyễn Thị Minh K có 01 (Một) con chung là cháu Nguyễn Minh D, sinh ngày: 07/02/2024 (Nam); ngoài ra, anh chị không có con chung, con nuôi nào khác. Sau khi ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận giao chị Nguyễn Thị Minh K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Minh D cho đến khi con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác. Anh Nguyễn Đức T tự nguyện cấp dưỡng 5.000.000 VND/tháng (Năm triệu đồng/Một tháng) kể từ tháng 6/2026 cho đến khi con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác. Xét yêu cầu này phù hợp với quy định của pháp luật nên cần được ghi nhận. [3] Về tài sản chung, nợ chung: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Nguyễn Đức T tự nguyện chịu cả 300.000 VND (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc thuận tình ly hôn và cấp dưỡng nuôi con chung sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Đức T và chị Nguyễn Thị Minh K.
- Về con chung: Anh Nguyễn Đức T và chị Nguyễn Thị Minh K có 01 (Một) con chung là cháu Nguyễn Minh D, sinh ngày: 07/02/2024 (N).
+ Ghi nhận sự thỏa thuận của đương sự: Giao chị Nguyễn Thị Minh K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Minh D cho đến khi con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.
+ Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Đức T tự nguyện cấp dưỡng 5.000.000 VND/tháng (Năm triệu đồng/Một tháng) kể từ tháng 6/2026 cho đến khi con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.
+ Về quyền thăm nom, chăm sóc con chung: Anh Nguyễn Đức T có quyền thăm nom, chăm sóc các con chung mà không bị ngăn cấm, cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2/ Về lệ phí Anh Nguyễn Đức T tự nguyện chịu cả 300.000 VND (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc thuận tình ly hôn và cấp dưỡng nuôi con chung sơ thẩm, được đối trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số: 0012128 ngày 20/5/2026 tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 4 - Hà Nội. Ghi nhận anh Nguyễn Đức T đã nộp đủ lệ phí.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| THẨM PHÁN Vũ Quang H |