vanban.org

Quyết định 733/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lưu Khải A và bà Huỳnh Thị Anh B thuận tình ly hôn (Ông Lưu Khải A và bà Huỳnh Thị Anh B đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn 164/2016 do Ủy ban nhân dân Phường 10, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 23/8/2016). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 733/2020/QĐST-HNGĐTân Bình, ngày 31 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 5 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-

2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 615/2020/TLST-HNGĐ

ngày 28 tháng 7 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Ông Lưu Khải A, sinh năm 1984.

Địa chỉ: 168/17 Đường M, Phường 10, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí

Minh.

2/ Bà Huỳnh Thị Anh B, sinh năm 1986.

Địa chỉ: 04 Đường N, Phường 8, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí

Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 164/2016 do Ủy ban nhân dân

Phường 10, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 23/8/2016 thì ông Lưu Khải A và bà Huỳnh Thị Anh B là vợ chồng hợp pháp, nay cả hai yêu cầu được công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định của luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Xét thỏa thuận của các đương sự:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lưu Khải A và bà Huỳnh Thị Anh B cùng

trình bày ông bà chung sống với nhau 03 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không đồng thuận với nhau, không tìm được tiếng nói chung về quan điểm sống. Vợ chồng đã ly thân từ năm 2019 cho đến nay. Nay nhận thấy tình cảm không còn, mục đích của hôn nhân không đạt được, do đó yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông A và bà B là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân gia đình nên ghi nhận.

Về con chung: Hai bên khai không có nên Tòa không xem xét.

Về tài sản chung: Hai bên khai không có nên Tòa không xem xét.

Về nợ chung: Hai bên khai không có nên Tòa không xem xét.

Về lệ phí Tòa án: Lệ phí là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng do ông Lưu

Khải A và bà Huỳnh Thị Anh B chịu.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lưu Khải A và bà Huỳnh Thị Anh B thuận

tình ly hôn (Ông Lưu Khải A và bà Huỳnh Thị Anh B đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn 164/2016 do Ủy ban nhân dân Phường 10, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 23/8/2016).

- Về con chung: Hai bên khai không có.

- Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên khai không có.

2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng (Ba trăm ngàn) ông Lưu Khải A phải

chịu 150.000 đồng, bà Huỳnh Thị Anh B phải chịu 150.000 đồng; chuyển số tiền tạm nộp lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn) ông A bà B đã nộp theo biên lai thu số AA/2019/0016416 ngày 05/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh thành tiền lệ phí. Ông A, bà B đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ