vanban.org

Quyết định 731/2019/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Vương Quốc K và bà Hoàng Mỹ H thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cho bà Hoàng Mỹ H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung tên Vương Đức T, sinh ngày 02/4/2011. Do có đủ điều kiện nuôi con nên bà H không yêu cầu ông K cấp dưỡng nuôi con. Ông K có quyền và ngh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vương Quốc K - Hoàng Mỹ H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 864/2019/QĐST – VHNGĐBình Thạnh, ngày 30 tháng 5 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 731/2019/TLST – VHNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1/ Ông Vương Quốc K – sinh năm 1986 Địa chỉ: 47 đường S, Phường B, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. 2/ Bà Hoàng Mỹ H – sinh năm 1985 Địa chỉ: F6 đường C, Phường 19, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ hôn nhân: Ông Vương Quốc K và bà Hoàng Mỹ H tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 06/11/2009 tại Uỷ ban nhân dân Phường 19, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 103, quyển số 01/2009. Từ năm 2012, vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm, lối sống và tính cách quá khác nhau. Đôi bên đã tự ly thân từ năm 2019 cho đến nay. Nhận thấy tình cảm vợ chồng đã hết, cuộc sống chung không có, khả năng hàn gắn là không thể nên ông K, bà H cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn để ổn định cuộc sống. Về con chung: Ông bà thỏa thuận giao con chung tên Vương Đức T, sinh ngày 02/4/2011 cho bà H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Do có đủ điều kiện nuôi con nên bà H không yêu cầu ông K cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: Ông bà xác nhận không có. Tòa án đã hòa giải đoàn tụ vợ chồng nhưng không thành. Xét thấy: Ông Vương Quốc K và bà Hoàng Mỹ H thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Vương Quốc K và bà Hoàng Mỹ H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cho bà Hoàng Mỹ H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung tên Vương Đức T, sinh ngày 02/4/2011. Do có đủ điều kiện nuôi con nên bà H không yêu cầu ông K cấp dưỡng nuôi con. Ông K có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con khi có lý do chính đáng, một hoặc hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức tiền cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông bà xác định không có tài sản chung.

- Về nợ chung: Không có.

- Về lệ phí: Lệ phí dân sự sơ thẩm giải quyết công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, ông Vương Quốc K và bà Hoàng Mỹ H phải nộp nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí phí 300.000 đồng ông K, bà H đã nộp theo Biên lai thu số 0020758 ngày 22/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B . Ông K, bà H đã nộp đủ lệ phí. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ