vanban.org

Quyết định 73/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa à Bùi Thị Thúy N và ông Võ Hoàng N1.

2 Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị Thúy N và ông Võ Hoàng N1 thuận tình ly hôn Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ ly hôn giữa chị N với anh N1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa à Bùi Thị Thúy N và ông Võ Hoàng N1.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LONG AN
Số: 73/2025/QĐST-HNGĐ
C, ngày 07 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 17/2025/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2025 giữa:

Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Thúy N, sinh năm: 1999; Địa chỉ: Ấp Đ, xã P, huyện C, tỉnh Long An.

Bị đơn: Ông Võ Hoàng N1, sinh năm: 1991; Địa chỉ: Ấp Đ, xã P, huyện C, tỉnh Long An.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 8 Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13;

Căn cứ vào iên n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà gi i thành ngày 27 tháng 02 năm 2025

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và tho thuận của các đương sự được ghi trong iên n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà gi i thành ngày 27 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập iên n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà gi i thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự tho thuận đó

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa à Bùi Thị Thúy N và ông Võ Hoàng N1.

2 Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị Thúy N và ông Võ Hoàng N1 thuận tình ly hôn

2.2. Về con chung: Có 01 con chung tên là Võ Hoàng An N2, sinh ngày 12/3/2020. Bà Bùi Thị Thúy N được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung (con chung đang sống cùng à N), ông Võ Hoàng N1 không ph i cấp dưỡng nuôi con do bà N không có yêu cầu

Sau khi ly hôn, cha mẹ có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được c n trở Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để c n trở hoặc gây nh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được c n trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại kho n 5 Điều 8 của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con

2.3. Về tài sản chung: Bà Bùi Thị Thúy N và ông Võ Hoàng N1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án gi i quyết

2.4. Về nợ chung: Bà Bùi Thị Thúy N và ông Võ Hoàng N1 xác định không có nên không yêu cầu Tòa án gi i quyết

2.5. Về án phí: Bà Bùi Thị Thúy N và ông Võ Hoàng N1 mỗi người ph i chịu 75 000 đồng án phí dân sự sơ thẩm ly hôn Bà N tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn thay ông N1 nên bà N ph i chịu 150 000 đồng án phí Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà à N đã nộp 300 000 đồng theo iên lai thu số 0013895 ngày 03/01/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An, hoàn tr cho à N số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 150 000 đồng

3 Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được an hành và không ị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm

Cỡ chữ