vanban.org

Quyết định 73/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Bùi Thị K và anh Phạm Văn T. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 73/2024/QĐST-HNGĐT, ngày 08 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 67/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị K, sinh năm 1999.

HKTT và chỗ ở: Thôn C, xã T, huyện T, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Anh Phạm Văn T, sinh năm 1995.

HKTT và chỗ ở: Thôn C, xã T, huyện T, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 67/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Bùi Thị K và anh Phạm Văn T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị K và anh Phạm Văn T thỏa thuận thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Chị K và anh T có 02 con chung là cháu Phạm Thành Đ, sinh ngày 27/12/2019 và cháu Phạm Tuệ N, sinh ngày 01/3/2022. Giao anh Phạm Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Phạm Thành Đ và giao chị Bùi Thị K trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Phạm Tuệ N đến khi trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Chị K và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn nên không xem xét. Chị K và anh T có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được ngăn cản.

2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị K và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

2.4. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Bùi Thị K tự nguyện nộp cả án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị K đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0016170 ngày 15 tháng 3 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T, thành phố Hà Nội. Trả lại chị Bùi Thị K 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ