vanban.org

Quyết định 73/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Tú U và anh Nguyễn Thanh H thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Tú U và anh Nguyễn Thanh H thỏa thuận giao con chung của vợ chồng là cháu Nguyễn Thanh V, sinh ngày 06/12/2017 cho anh H chăm sóc, nuôi dưỡng; giao cháu Nguyễn Thanh K, sinh ngày 01/7/2019 … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị U và anh H thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ LỘC
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 73/2023/QĐST-HNGĐPhú Lộc, ngày 24 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ số 62/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

+ Người yêu cầu:

- Chị Nguyễn Thị Tú U, sinh năm 1994. Địa chỉ: Tổ A, thôn X, xã L, huyện L, tỉnh Thừa Thiên Huế. Địa chỉ liên lạc: Số SS, đường L, phường H, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Anh Nguyễn Thanh H, sinh năm 1992. Địa chỉ: Tổ A, thôn H, xã L, huyện L, tỉnh Thừa Thiên Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Tú U và anh Nguyễn Thanh H tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế vào ngày 11/4/2017. Như vậy, quan hệ hôn nhân giữa chị U và anh H là hợp pháp. Quá trình chung sống đã phát sinh mâu thuẫn do tính tình không hợp, vợ chồng hay cãi nhau, không tôn trọng nhau. Chị U và anh H đã sống ly thân từ tháng 12/2022 cho đến nay. Chị U và anh H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể trở về chung sống với nhau. Như vậy, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên cần chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị U và anh H.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị Tú U và anh Nguyễn Thanh H trình bày vợ chồng có 2 người con chung là Nguyễn Thanh V, sinh ngày 06/12/2017 và Nguyễn Thanh K, sinh ngày 01/7/2019. Chị U và anh H thỏa thuận: Giao cháu V cho anh H chăm sóc, nuôi dưỡng; giao cháu K cho chị U chăm sóc, nuôi dưỡng, không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

Chị Nguyễn Thị Tú U và anh Nguyễn Thanh H không yêu cầu giải quyết về tài sản chung, nợ chung.

- 1 -

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Tú U và anh Nguyễn Thanh H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Tú U và anh Nguyễn Thanh H thỏa thuận giao con chung của vợ chồng là cháu Nguyễn Thanh V, sinh ngày 06/12/2017 cho anh H chăm sóc, nuôi dưỡng; giao cháu Nguyễn Thanh K, sinh ngày 01/7/2019 cho chị U chăm sóc, nuôi dưỡng.

Chị Nguyễn Thị Tú U và anh Nguyễn Thanh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở.

Chị Nguyễn Thị Tú U và anh Nguyễn Thanh H không cấp dưỡng nuôi con chung.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị Tú U và anh Nguyễn Thanh H không yêu cầu giải quyết về tài sản chung, nợ chung.

2. Về lệ phí Tòa án:

Chị Nguyễn Thị Tú U chịu 150.000đ lệ phí giải quyết việc dân sự được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 150.000đ đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0007026 ngày 20/3/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế; Chị U đã nộp đủ.

Anh Nguyễn Thanh H chịu 150.000đ lệ phí giải quyết việc dân sự được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 150.000đ đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0007025 ngày 20/3/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế; Anh Nguyễn Thanh H đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ