vanban.org

Quyết định 73/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh L và bà Lê Thị Hoa M thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 12, Quyển số I đăng ký ngày 24/9/1984 tại UBND xã Đ, huyện C, tỉnh Bến Tre). 2. Về con chung: Ông Nguyễn Thanh L và bà Lê Thị Hoa M 02 (hai) con chung, họ và tên là Nguyễn Lê Thanh T, sinh ngà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 73/2022/QĐST-HNGĐQuận 5, ngày 10 tháng 03 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015;

Căn cứ vào Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” thụ lý số 08/2022/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Nguyễn Thanh L, sinh năm 1959;

Địa chỉ: Số 104 đường B, Phường M, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà Lê Thị Hoa M, sinh năm 1960;

Địa chỉ: Số 104 đường B, Phường M, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân:

Quan hệ hôn nhân giữa ông Nguyễn Thanh L và bà Lê Thị Hoa M qua thời gian tìm hiểu thì cả hai tự nguyện tiến tới hôn nhân, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn vào năm 1984 (Giấy chứng nhận kết hôn số 12, Quyển số I đăng ký ngày 24/9/1984 tại UBND xã Đ, huyện C, tỉnh Bến Tre) theo quy định pháp luật nên đây là hôn nhân hợp pháp, do đó khi có yêu cầu ly hôn được áp dụng các quy định về ly hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình và thủ tục giải quyết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Quá trình chung sống giữa ông Nguyễn Thanh L và bà Lê Thị Hoa M phát sinh nhiều mâu thuẫn, đồng thời cả hai đều nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được, nay đã ly thân, không thể hàn gắn tình cảm vợ chồng nên tự nguyện thuận tình ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là phát sinh việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.

Xét thấy, mục đích hôn nhân giữa ông Nguyễn Thanh L và bà Lê Thị Hoa M không đạt được, mâu thuẫn trầm trọng, không có khả năng đoàn tụ. Việc thuận tình ly hôn của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên chấp nhận.

Về con chung: Căn cứ bản sao Giấy khai sinh số 511, quyển số 1, đăng ký ngày 28/02/1996 tại UBND xã L, huyện N, K; bản sao Giấy khai sinh số 19, quyển số 1/91, đăng ký ngày 21/01/1991 tại UBND Phường M, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh và xác nhận của ông L, bà M thì ông bà có 02 (hai) con chung, họ và tên là Nguyễn Lê Thanh T1, sinh ngày 26/11/1985 và Nguyễn Lê Thanh T2, sinh ngày 06/01/1991. Các con chung đã trưởng thành nên ông L, bà M không có ý kiến, không có yêu cầu gì.

Xét, thỏa thuận này của các đương là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, nên chấp nhận.

Về tài sản chung: Ông Nguyễn Thanh L và bà Lê Thị Hoa M xác nhận tài sản chung không có.

Về nợ chung: Ông Nguyễn Thanh L và bà Lê Thị Hoa M xác nhận nợ chung không có.

Về lệ phí việc dân sự: Ông Nguyễn Thanh L và bà Lê Thị Hoa M tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí theo quy định về lệ phí, án phí của Tòa án.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh L và bà Lê Thị Hoa M thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 12, Quyển số I đăng ký ngày 24/9/1984 tại UBND xã Đ, huyện C, tỉnh Bến Tre).

1.2. Về con chung: Ông Nguyễn Thanh L và bà Lê Thị Hoa M 02 (hai) con chung, họ và tên là Nguyễn Lê Thanh T, sinh ngày 26/11/1985 và Nguyễn Lê Thanh T, sinh ngày 06/01/1991. Các con chung đã trưởng thành nên ông L, bà M không có ý kiến, không có yêu cầu gì.

1.3. Về tài sản chung: Ông Nguyễn Thanh L và bà Lê Thị Hoa M xác nhận tài sản chung không có.

1.4. Về nợ chung: Ông Nguyễn Thanh L và bà Lê Thị Hoa M xác nhận nợ chung không có.

2. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Thanh L và bà Lê Thị Hoa M cùng chịu tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số AA/2021/0009681 ngày 13/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Các đương sự đã nộp đủ tiền lệ phí.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ