vanban.org

Quyết định 73/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngọc N và anh Võ Anh K thuận tình ly hôn. Về con chung: có 02 con chung là cháu Võ Anh T, sinh ngày 18/5/2014 và cháu Võ Nguyễn Trâm A, sinh ngày 30/7/2016. Chị N, anh K thỏa thuận giao 02 con chung cho anh K nuôi dưỡng, chị N tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi thán… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Khoa-Nhung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NT
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 73/2022/QĐST-HNGĐNT, ngày 04 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NT, TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ các Điều 212, 213, 361 và Điều 397của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55, 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 63/2022/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2022 về việc “Thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Nguyễn Thị Ngọc N, sinh năm 1992

HKTT: xã Phú H, huyện NT, tỉnh Đồng Nai.

Địa chỉ liên hệ: xã Đông Bình, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.

Anh Võ Anh K, sinh năm 1987.

HKTT: xã Phú H, huyện NT, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Chị Nguyễn Thị Ngọc N và anh Võ Anh K kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Phú Hữu, huyện NT, tỉnh Đồng Nai theo giấy chứng nhận kết hôn số 90 ngày 14/02/2011 nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp. Trong thời kỳ hôn nhân chị N, anh K có 02 con chung là cháu Võ Anh T, sinh ngày 18/5/2014 và cháu Võ Nguyễn Trâm A, sinh ngày 30/7/2016. Quá trình chung sống, vợ chồng bất đồng quan điểm nên thường xảy ra mâu thuẫn, hôn nhân không hạnh phúc nên chị N, anh K thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận cho anh chị thuận tình ly hôn.

Ngày 25 tháng 3 năm 2022, Tòa án nhân dân huyện NT đã tiến hành hòa giải đoàn tụ đối với chị Nguyễn Thị Ngọc N và anh Võ Anh K nhưng không thành; các đương sự thống nhất thuận tình ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề liên quan. Thỏa thuận của các đương sự ghi nhận tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 25 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngọc N và anh Võ Anh K thuận tình ly hôn.

Về con chung: 02 con chung là cháu Võ Anh T, sinh ngày 18/5/2014 và cháu Võ Nguyễn Trâm A, sinh ngày 30/7/2016. Chị N, anh K thỏa thuận giao 02 con chung cho anh K nuôi dưỡng, chị N tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng (1.500.000 đồng/cháu/tháng).

Chị N được quyền đến thăm nom, chăm sóc con chung không được ai ngăn cản. Vì lợi ích của các con chung, khi cần thiết đương sự được quyền yêu cầu thay đổi vị trí nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về nợ chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Ngọc N và anh Võ Anh K mỗi người chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự về về hôn nhân và gia đình là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn đồng).

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận nêu trên.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngọc N và anh Võ Anh K thuận tình ly hôn.

- Về con chung: có 02 con chung là cháu Võ Anh T, sinh ngày 18/5/2014 và cháu Võ Nguyễn Trâm A, sinh ngày 30/7/2016. Chị N, anh K thỏa thuận giao 02 con chung cho anh K nuôi dưỡng, chị N tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng (1.500.000 đồng/cháu/tháng).

Chị N được quyền đến thăm nom, chăm sóc con chung không được ai ngăn cản. Vì lợi ích của các con chung, khi cần thiết đương sự được quyền yêu cầu thay đổi vị trí nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Các đương sự khai không có nên không xem xét.

- Về nợ chung: Các đương sự khai không có nên không xem xét.

2. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Ngọc N và anh Võ Anh K mỗi người phải chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự về về hôn nhân và gia đình, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị N, anh K đã nộp là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0007455 và số 0007454 cùng ngày 07/3/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện NT, tỉnh Đồng Nai. Chị N, anh K đã nộp xong lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ